NEOMYCIN SULFAT

Neomycini sulfas

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


C23H46N6O13.xH2SO4                                                                           P.t.l: 615 (dạng base)

Neomycin sulfat là hỗn hợp muối sulfat của các chất được sản xuất bằng cách nuôi cấy một số chủng Streptomyces fradiae chọn lọc, thành phần chính là muối sulfat của 2-deoxy-4-O-(2,6-diamino-2,6-dideoxy-a-D-glucopyranosyl)-5-O-[3-O-(2,6-diamino-2,6-dideoxy-b-L-idopyranosyl)-b-D-ribofuranosyl]-D-streptamin (neomycin B). Hoạt lực không được nhỏ hơn 680 IU trong 1 mg, tính theo chế phẩm đă làm khô.

Tính chất

Bột màu trắng hoặc trắng ngà, hút ẩm. Rất dễ tan trong nước, rất khó tan trong ethanol 96%, thực tế không tan trong aceton.

Định tính

A. Trong phần Neomycin C, vết chính trên sắc kư đồ của dung dịch thử phải phù hợp về vị trí, màu sắc và kích thước với vết chính trên sắc kư đồ của dung dịch đối chiếu (3)

B. Chế phẩm cho phản ứng A của ion sulfat (Phụ lục 8.1).

pH

Hoà tan 0,1 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loăng thành 10 ml với cùng dung môi. Dung dịch có pH từ 5,0 đến 7,5 (Phụ lục 6.2).

Góc quay cực riêng

Từ  +53,5° đến +59,0°, tính theo chế phẩm đă làm khô (Phụ lục 6.4).

Hoà tan 1,00 g chế phẩm trong nước và pha loăng thành 10,0 ml với cùng dung môi.

Neamin

Không được quá 2%.

Phương pháp sắc kư lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel H (TT).

Dung môi khai triển: Dicloromethan - amoniac - methanol (10 : 20 : 30).

Dung dịch thử: Hoà tan 0,250 g chế phẩm trong nước và pha loăng thành 10,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Ḥa tan 0,5 mg neamin chuẩn (ĐC) trong 1,0 ml nước.

Dung dịch đối chiếu (2): Trộn 0,5 ml dung dịch thử và 0,5 ml dung dịch đối chiếu (1).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 ml thành dải 5 mm mỗi dung dịch trên. Để khô vết. Triển khai sắc kư tới khi dung môi đi được ít nhất 8 cm. Sấy bản mỏng ở 100 - 105 °C trong 10 phút. Phun thuốc thử ninhydrin và kẽm clorid (TT) và sấy bản mỏng ở 110 °C trong 15 phút. Phun bản mỏng lần nữa với thuốc thử trên và lại sấy ở 110 °C trong 15 phút. Trên sắc kư đồ của dung dịch thử, vết tương ứng với neamin không được đậm hơn vết  trên sắc kư đồ của dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá trị khi sắc kư đồ của dung dịch đối chiếu (2) cho 2 vết chính tách rơ rệt.

Neomycin C

Phương pháp sắc kư lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel (TT).

Dung môi khai triển: Methanol - dung dịch natri clorid 20% (20 : 80).

Dung dịch thử: Hoà tan 40 mg chế phẩm trong nước và pha loăng thành 5,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Hoà tan 30 mg framycetin sulfat chuẩn (ĐC) trong nước và pha loăng thành 25,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loăng 5,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 25,0 ml bằng nước.

Dung dịch đối chiếu (3): Hoà tan 40 mg neomycin sulfat chuẩn (ĐC) trong nước và pha loăng thành 5,0 ml với cùng dung môi.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 ml thành dải 5 mm mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc kư tới khi dung môi đi được ít nhất 12 cm. Sấy bản mỏng ở  100 - 105 °C trong 10 phút. Phun dung dịch ninhydrin (TT) và sấy ở 100 - 105 °C trong 10 phút. Trên sắc kư đồ của dung dịch thử, vết neomycin C (có Rf hơi nhỏ hơn Rcủa vết chính) không được đậm hơn vết của dung dịch đối chiếu (1) (15%), nhưng phải đậm hơn vết của dung dịch đối chiếu (2) (3%). Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc kư đồ của dung dịch đối chiếu (3) có một vết với Rf hơi nhỏ hơn Rf của vết chính.

Sulfat

Từ 27,0 đến 31,0 % sulfat (SO4) tính theo chế phẩm đă làm khô.

Hoà tan 0,250 g chế phẩm trong 100 ml nước và điều chỉnh đến pH 11 bằng amoniac (TT). Thêm 10,0 ml dung dịch bari clorid 0,1 M (CĐ) và khoảng 0,5 mg đỏ tía phthalein (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch Trilon B 0,1 M (CĐ), khi dung dịch bắt đầu chuyển màu, thêm 50 ml dung dịch ethanol 96% (TT), tiếp tục chuẩn độ đến khi màu xanh tím biến mất.

1 ml dung dịch bari clorid 0,1 M (CĐ) tương đương với 9,606 mg sulfat (SO4).

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 8,0% (Phụ lục 9.6).

(1,000 g, 60 °C, áp suất không quá 0,7 kPa, phospho pentoxyd, 3 giờ).

Tro sulfat

Không được quá 1,0% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g.

Định lượng

Tiến hành xác định hoạt lực thuốc kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật (Phụ lục 13.9).

Bảo quản

Trong bao b́ kín, tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Kháng sinh nhóm aminoglycosid.

Chế phẩm

Viên nén, dung dịch uống, dịch nhỏ mắt, nhỏ tai, mỡ tra mắt, mỡ và kem bôi ngoài da.