MICONAZOL

Miconazolum

và đồng phân đối quang

 

 

C18H14Cl4N2O                                                                 P.t.l: 416,1

 

Miconazol là 1-[(2RS)-2-[(2,4-diclorobenzyl)oxy]-2-(2,4-diclorophenyl)ethyl]-1H-imidazol, phải chứa từ 99,0 đến 101,0% C18H14 Cl4N2O tính theo chế phẩm đă làm khô.

Tính chất

Bột màu trắng hoặc gần như trắng, đa h́nh. Rất khó tan trong nước, dễ tan trong methanol, tan trong ethanol 96%.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm 1: A, B.

Nhóm 2: B, C, D.

A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của miconazol chuẩn (ĐC).

B. Điểm chảy: 83 – 87 oC (Phụ lục 6.7).

C. Tiến hành phương pháp sắc kư lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏng: Octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc kư lớp mỏng.

Dung môi khai triển: Methanol - dioxan - dung dịch amoni acetat (40 : 40 : 20).

Dung dịch thử: Ḥa tan 30 mg chế phẩm trong dung môi khai triển và pha loăng thành 5 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Ḥa tan 30 mg miconazol chuẩn (ĐC) trong dung môi khai triển, pha loăng thành 5 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (2): Ḥa tan 30 mg miconazol chuẩn (ĐC) 30 mg econazol nitrat chuẩn (ĐC) trong dung môi khai triển, pha loăng thành 5 ml với cùng dung môi.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc kư đến khi dung môi đi được ít nhất 15 cm. Làm khô bản mỏng bằng một luồng không khí ấm trong 15 phút. Để bản mỏng vào b́nh băo hoà hơi iod cho đến khi xuất hiện các vết. Kiểm tra dưới ánh sáng ban ngày, vết chính trên sắc kư đồ của dung dịch thử phải tương ứng về vị trí, màu sắc và kích thước với vết chính trên sắc kư đồ của dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc kư đồ của dung dịch đối chiếu (2) phải cho hai vết tách ra rơ ràng.

D. Trộn khoảng 30 mg chế phẩm với 300 mg natri carbonat khan (TT) trong chén nung, đốt trên ngọn lửa khoảng 10 phút. Để nguội, thêm 5 ml acid nitric loăng (TT), lắc kỹ và lọc. Lấy 1 ml dịch lọc, thêm 1 ml nước, dung dịch thu được phải cho phản ứng (a) của phép thử định tính ion clorid (Phụ lục 8.1)

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S: Ḥa tan 0,1 g chế phẩm trong methanol (TT) và pha loăng thành 10 ml với cùng dung môi.

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và màu không được đậm hơn dung dịch màu mẫu V6 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2)

Góc quay cực

Từ -0,10o đến +0,10o, dùng dung dịch S để đo (Phụ lục 6.4).

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc kư lỏng hiệu năng cao (Phụ lục 5.3)

Pha động: Ḥa tan 6,0 g amoni acetat (TT) trong hỗn hợp gồm 320 ml methanol (TT), 380 ml nước và 300 ml acetonitril (TT).

Dung dịch thử: Ḥa tan 0,100 g chế phẩm trong pha động và pha loăng thành 10,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu: Pha loăng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động. Pha loăng 5,0 ml dung dịch thu được thành 20,0 ml bằng pha động.

Dung dịch phân giải: Ḥa tan 2,5 mg miconazol chuẩn (ĐC) và 2,5 mg econazol nitrat chuẩn (ĐC) trong pha động và pha loăng thành 100,0 ml với cùng dung môi.

Điều kiện sắc kư:

Cột thép không gỉ (10 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (3 mm).

Detector quang phổ tử ngoại tại bước sóng 235 nm.

Tốc độ ḍng: 2 ml/phút.

Thể tích tiêm: 10 ml.

Cách tiến hành: Ổn định cột bằng pha động trong khoảng 30 phút.

Tiêm dung dịch đối chiếu, điều chỉnh độ nhạy sao cho chiều cao của pic chính trên sắc kư đồ không dược dưới 50% của thang đo.

Tiêm dung dịch phân giải. Với điều kiện sắc kư trên, thời gian lưu của econazol nitrat khoảng 10 phút, miconazol khoảng 20 phút. Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa econazol nitrat và miconazol ít nhất phải bằng 10. Điều chỉnh tỷ lệ pha động nếu cần thiết.

Tiêm dung dịch thử và dung dịch đối chiếu, để thời gian rửa giải gấp 1,2 lần thời gian lưu của pic chính. Trên sắc kư đồ của dung dịch thử: diện tích của bất kỳ pic phụ nào không được lớn hơn diện tích của pic chính của dung dịch đối chiếu (0,25%), tổng diện tích của các pic phụ này không được lớn hơn 2 lần diện tích pic chính của dung dịch đối chiếu (0,5%). Loại bỏ pic của dung môi và các pic phụ có diện tích nhỏ hơn 0,2 lần diện tích pic chính của dung dịch đối chiếu.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.6)

(1,000 g; 60 oC; chân không; 4 giờ).

Tro sulfat

Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2)

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Phương pháp chuẩn độ trong môi trường khan (Phụ lục 10.6).

Cân chính xác khoảng 0,300 g chế phẩm, ḥa tan trong 50 ml hỗn hợp gồm 1 thể tích acid acetic khan (TT) và 7 thể tích methyl ethyl keton (TT), thêm 0,2 ml dung dịch naphtholbenzein (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 M (CĐ) cho đến khi màu của dung dịch chuyển từ màu vàng da cam sang màu xanh lá.

1 ml dung dịch acid percloric 0,1 M (CĐ) tương đương với 41,61 mg C18H14Cl4N2O.

Bảo quản

Đựng trong đồ bao gói kín, tránh ánh sáng.

Nhăn

Phải quy định rơ thời hạn sử dụng và điều kiện bảo quản.

Loại thuốc

Kháng nấm.

Chế phẩm

Kem miconazol, gel miconazol.