HYDROXYETHYLCELLULOSE

                                                     Hydroxyethylcellulosum

 

Hydroxyethylcellulose là cellulose được O-(2-hydroxyethyl) hóa một phần.

Tính chất

Hạt hay bột trắng, trắng ngà hay trắng xám. Tan trong nước nóng và nước lạnh tạo dung dịch keo, thực tế không tan trong aceton, ethanol 96% và  toluen.

Định tính

Dung dịch S: Phân tán một lượng chế phẩm tương đương 1,0g chế phẩm  đă làm khô trong 50 ml nước không có cacbon dioxyd (TT). Sau 10 phút, pha loăng đến 100 ml với nước không có cacbon dioxyd (TT) và khuấy cho đến khi tan hoàn toàn.

A.                Đun 10ml dung dịch S đến sôi, dung dịch vẫn  phải trong.

B.                 Lấy 10 ml dung dịch S, thêm 0,3 ml dung dịch acid acetic loăng ( TT)  và 2,5 ml dung dịch acid tannic 10%. Xuất hiện tủa bông, màu trắng ngà, tủa này tan trong dung dịch amoniac loăng  (TT).

C.                 Trong ống nghiệm có chiều dài khoảng 160 mm, trộn đều 1 g chế phẩm với 2 g bột mịn mangan sulfat (TT). Đặt mẩu giấy lọc đă được tẩm hỗn hợp mới pha gồm 1 thể tích dung dịch diethanolamin 20% (TT) và 11 thể tích dung dịch natri nitroprusiat 5% (TT). và đă được điều chỉnh pH đến khoăng 9,8 bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT)   vào phần trên của ống nghiệm sâu khoảng 2 cm, Đun cách dầu silicon ống nghiệm sao cho phần ngập trong dầu khoảng 8 cm ở nhiệt độ 190  – 200 oC. Giấy lọc có màu xanh dương trong ṿng 10 phút. Tiến hành song song mẫu trắng trong cùng điều kiện.

D.                Ḥa tan ḥan ṭan 0,2 g chế phẩm, không đun nóng, trong 15 ml dung dịch acid sulfuric    70%. Vừa đổ dung dịch vào 100 ml nước đá vừa khuấy đều, pha loăng đến 250 ml với nước đá. Lấy 1 ml dung dịch trên cho vào ống nghiệm làm lạnh ống nghiệm trong nước đá, thêm bằng cách nhỏ giọt 8 ml acid sulfuric (TT).. Đun trong cách thủy chính xác trong 3 phút, sau đó làm lạnh trong nước đá ngay lập tức. Khi hỗn hợp lạnh, thêm cẩn thận 0,6 ml dung dịch ninhydrin (TT2), trộn đều. Để yên ở 25 oC. Màu hồng xuất hiện ngay lập tức và không chuyển thành màu tím trong ṿng 100 phút.

Độ trong và màu sắc dung dịch

Dung dịch S không đục hơn  hỗn dịch đối chiếu III (Phụ lục 9.2) và không đậm màu hơn màu mẫu  (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

pH 

pH của dung dịch S  là từ  5,5 – 8,5 (Phụ lục 6.2)

Độ nhớt

Độ nhớt biểu kiến giảm 75%-140% giá trị ghi trên nhăn (Phụ lục 6.3)

Vừa khuấy, vừa thêm một lượng tương đương với 2,00 g chế phẩn  đă làm khô vào 50 g nước. Pha loăng đến 100,0 g với nước cất, khuấy đến khi tan hoàn toàn. Xác định độ nhớt  bằng nhớt kế quay ở 25 oC và vận tốc cắt 100 s-1 với các chế phẩm có độ nhớt dự đoán nhỏ hơn 100 mPa.s, 10 s-1 với các chế phẩm có độ nhớt dự đoán khoảng 100 – 20000 mpa.s và 1 s-1 với các chế phẩm có độ nhớt dự đoán trên 20 000 mPa.s. Nếu không đạt được vận tốc cắt chính xác 1 s-1, 10 s-1,100 s-1 th́ nên dùng 1 tốc độ hơi lớn hơn, 1 tốc độ hơi nhỏ hơn và 1 tốc độ trung gian. Độ nhớt không được thấp hơn 75 % và không cao hơn 140 % so với giá trị ghi trên nhăn.

Clorid

Không được quá 1,0 %.(Phụ lục 9.4.5)

Lấy 1 ml dung dịch S pha loăng đến 30 ml với nước cất. Lấy 15 ml dung dịch trên và tiến hành thử.

Nitrat

Nếu hydroxyethylcelulose có độ nhớt biểu kiến không quá 1000 mPa.s, tiến hành theo phương pháp A.

A- Không được quá 3,0 %

Lấy 5 ml dung dịch S pha loăng thành 10 ml với nước cất. Lấy 1 ml dung dịch thu được, thêm 19 ml nước, 2 ml dung dịch amoniac đậm đặc (TT), 0,5 ml dung dịch mangan sulfat 1% (TT) và 1 ml dung dịch sulfanilamid 1% (TT). Thêm 0,1 g kẽm hạt (TT), để yên 30 phút trong nước đá, thỉnh thoảng lắc nhẹ. Lọc qua phễu lọc thủy tinh xốp 40. Lấy 10 ml dịch lọc cho vào ống nghiệm, acid hóa bằng 2,5 ml acid hydrocloric (TT), thêm 0,5 ml dung dịch naphthylethylendiamin dihydroclorid 1% (TT). Để yên 15 phút. Bất cứ màu đỏ tím nào xuất hiện không được đậm màu hơn mẫu đối chiếu được tiến hành đồng thời trong cùng điều kiện dùng hỗn hợp chứa 15 ml dung dịch nitrat mẫu 10 phần triệu (TT) và 5 ml nước.

Nếu hydroxyethylcellulose có độ nhớt biểu kiến vượt quá 1000 mPa.s, tiến hành theo phương pháp B.

B- Không được quá 0,2 %

Lấy 5 ml dung dịch S pha loăng thành 10 ml với nước cất. Lấy 1 ml dung dịch thu được, thêm 19 ml nước, 2 ml dung dịch amoniac đậm đặc (TT) , 0,5 ml dung dịch mangan sulfat 1% (TT)  và 1 ml dung dịch sulfanilamid 1% (TT). Thêm 0,1 g kẽm hạt (TT), để yên 30 phút trong nước lạnh, thỉnh thoảng lắc nhẹ. Lọc qua phễu lọc thủy tinh xốp 40. Lấy 10 ml dịch lọc cho vào ống nghiệm, acid hóa bằng 2,5 ml acid hydrocloric (TT), thêm 0,5 ml dung dịch naphthylethylendiamin dihydroclorid 1% (TT). Để yên 15 phút. Bất cứ màu đỏ tím nào xuất hiện không được đậm màu hơn mẫu đối chiếu được tiến hành  đồng thời trong cùng điều kiện dùng hỗn hợp chứa 1 ml dung dịch nitrat mẫu 10 phần triệu (TT) và 19 ml nước.

Kim loại nặng

Không được quá 20 phần triệu. (Phụ lục 9.4.8)

Lấy 1 g chế phẩm thử theo phương pháp 3.

Dùng 2 ml dung dịch ch́ mẫu 10 phần triệu (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.

Glyoxal

Không được quá 200 phần triệu.

Lấy 1,0 g chế phẩm cho vào ống nghiệm có nút mài, thêm 10,0 ml ethanol (TT). Đậy ống nghiệm và lắc cơ học 30 phút. Ly tâm. Lấy 2,0 ml dung dịch phía trên, thêm 5,0 ml dung dịch methylbenzothiazolon hydrazon hydroclorid  0,4%  trong dung dịch 80% ( tt/tt ) acid acetic băng (TT) trong nước. Lắc cho đến khi đồng nhất. Sau 2 giờ, dung dịch không được đậm màu hơn mẫu đối chiếu được tiến hành đồng thời trong cùng điều kiện  dùng 2 ml dung dịch glyoxal mẫu 20 phần triệu thay v́ 2 ml dung dịch thử.

Ethylen oxyd

Không được quá 1 phần triệu.

Tiến hành bằng phương pháp sắc kư khí tiêm mẫu kiểu head-space ( Phụ lục 5.2.).

Dung dịch thử: Lấy 1,00 g (MT) chế phẩm cho vào lọ thủy tinh 5 ml, thêm vào 1 ml nước. Chế phẩm không tan mà trương nở trong nước.

Dung dịch đối chiếu (1): Lấy 1,00 g (MR) chế phẩm cho vào lọ thủy tinh 5 ml. Thêm 0,2 ml (tương đương 225 mg) dung dịch ethylen oxyd chuẩn lạnh và 0,8 ml nước. Chế phẩm không tan mà trương nở trong nước.

Dung dịch đối chiếu (2): Thêm 0,1 ml dung dịch acetaldehyd 10 mg/l mới pha vào lọ thủy tinh 5 ml có chứa 0,1 ml dung dịch ethylen oxyd chuẩn (ĐC).

Đậy nắp các lọ thủy tinh ngay lập tức với nút có màng cao su butyl, bọc nhôm hoặc polytetrafluoroethylen và giữ chặt  bằng nắp nhôm

Điều kiện tiêm head-space  :

+ Nhiệt độ cân bằng    :           70 oC

+ Thời gian cân bằng  :           45 phút

+ Nhiệt độ chuyển ḍng:        75 oC  

+ Khí mang                 :           heli hay nitrogen cho sắc kư khí (TT)   

+ Thời gian nén khí     :           30 s

+ Thể tích tiêm            :           1 ml

Điều kiện sắc kư

+ Cột: cột thủy tinh hoặc cột silica nóng chảy (30 m x 0,32 mm) mặt trong được bọc lớp         poly(dimethyl) siloxan (TT) dày 0,1 mm.

+ Khí mang: Heli hoặc nitrogen dùng cho sắc kư. Lưu lượng tuyến tính 20 cm/s và tỷ lệ chia ḍng 1 : 20.

+ Detector ion hóa ngọn lửa.

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ cột được giữ ở 50 oC trong 5 phút, sau đó được gia tăng với tốc độ 30 oC/phút đến khi đạt 230 oC và giữ trong 5 phút. Nhiệt độ buồng tiêm 150 oC và nhiệt độ detector 250 oC.

Cách tiến hành

Tiêm 1,0 ml dung dịch đối chiếu (2) đă được hóa hơi. Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống sao cho chiều cao 2 pic chính trên sắc kư đồ không thấp hơn 15 % thang đo của bộ phận ghi nhận. Phép thử chỉ có giá trị nếu độ phân giải giữa pic cuả acetaldehyd và ethylen oxyd ít nhất là  3,5.

Tiêm riêng biệt 1 ml dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1) đă được hóa hơi. Trong sắc kư đồ thu được của dung dịch thử, diện tích pic ứng với ethylen oxyd không được lớn hơn một nửa diện tích pic ứng với ethylen oxyd trong sắc kư đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1).

Hàm lượng ethylen oxyd tính theo phần triệu được tính bằng công thức sau:

                                          (AT x MEO x C)

{                                     0,25(AR x MT – AT x MR)

Trong đó  :                                    CEO

                                          C =

                                                   (MEO x 10)

AT        : diện tích pic ứng với ethylen oxyd trên sắc kư đồ dung dịch thử.

AR       : diện tích pic ứng với ethylen oxyd trên sắc kư đồ dung dịch đối chiếu (1).

MEO     : khối lượng ethylen oxyd (g) hấp thu (dùng để chuẩn bị dung dịch ethylen oxyd chuẩn)

MT       : khối lượng chế phẩm (g) trong dung dịch thử.

MR       : khối lượng chế phẩm (g) trong dung dịch đối chiếu.

C         : hệ số sửa đổi được xác định từ công thức hiệu chỉnh.

CEO      : Nồng độ ethylen oxyd (mg/ml) được xác định bằng cách chuẩn độ.

Cloroethanol

Không được quá 10 phần triệu. Tiến hành bằng  phương pháp sắc kư khí tiêm mẫu kiểu head-space (Phụ lục 5.2).            

Dung dịch thử: Cân 50 mg (MT) chế phẩm cho vào lọ thủy tinh 20 ml. Thêm 2 µl 2-propanol (TT).

Dung dịch đối chiếu: Cân 50 mg (MR) chế phẩm cho vào lọ thủy tinh 20 ml. Thêm 2 µl 2-cloroethanol (TT).

Đậy nắp các lọ ngay lập tức với nút có màng cao su butyl, bọc nhôm hoặc polytetrafluoroethylen và  giữ chặt bằng nắp nhôm.

Điều kiện tiêm head-space có thể dùng b́nh được cung cấp khí helium với tốc độ 20 ml/phút. Các lọ thủy tinh được làm nóng đến 110 oC trong 40 phút. Thời gian tiêm là 5 phút. Ḍng khí chiết được chuyển vào bẫy có chứa ống (13,6 cm x 4 mm) được bao bằng ethylvinylbenzen-divinylbenzen copolymer (TT)  (150 µm) giữ ở 50 oC.

Đun nóng nhanh bẫy đến 210 oC, cung cấp heli với tốc độ 5 ml/phút đẩy khí về phía cột phân tích.

Điều kiện sắc kư:

+ Cột:  silica nung chảy (30 m x 0,53 mm), mặt trong được phủ lớp macrogol 20000 dùng cho sắc kư (TT), dày 1 µm.

+ Khí mang: Heli dùng cho sắc kư khí (TT), lưu lượng tuyến tính 60 cm/s.

+ Detector: Ion hóa ngọn lửa.

+ Nhiệt độ: Giữ nhiệt độ cột ở 60 oC trong 6 phút, tăng nhiệt với tốc độ 5 oC/phút đến 110 oC, sau đó tăng nhiệt độ với tốc độ 8 oC/phút đến 230 oC và giữ ở 230 oC trong 5 phút. Nhiệt độ buồng tiêm 150 oC, nhiệt độ detector 260 oC.

Cách tiến hành:

Tiêm lần lượt dung dịch thử và dung dịch chuẩn. Ghi lại sắc kư đồ.

Hàm lượng 2-cloroethanol tính theo phần triệu được tính bằng công thức:

                                       AT x C                   

 

                               (AR x MT) – (AT x MR)

 

AT        : diện tích pic ứng với 2-cloroethanol trên sắc kư đồ dung dịch thử.

AR       :diện tích pic ứng với 2-cloroethanol  trên sắc kư đồ dung dịch đối chiếu.

MT       : khối lượng chế phẩm (g) trong dung dịch thử.

MR       : khối lượng chế phẩm (g) trong dung dịch đối chiếu.

C         : hàm lượng 2-cloroethanol (µg) trong 2,0 µl dung dịch 2-cloroethanol chuẩn

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 10,0 % (Phụ lục 9.6)  1,000 g chế phẩm, 100 - 105 oC, 3 giờ.

Tro sulfat

Không được quá 4,0 % (Phụ lục 9.9), dùng 1,0 g chế phẩm.

Nhăn

Ghi rơ độ nhớt biểu kiến (milipascal-giây cho dung dịch 2 % (kl/kl).

Công dụng

Tá dược.

Bảo quản

Để trong bao b́, kín tránh ánh sáng.