HALOTHAN

Halothanum

C2HBrClF3                                                                                                          P.t.l: 197,4

 

Halothan là (RS)-2-bromo-2-cloro-1,1,1-trifluoroethan và được thêm 0,01% (kl/kl) thymol.

Tính chất

Chất lỏng trong, không màu, tính linh động, nặng, không dễ cháy, khó tan trong nước, ḥa trộn được với ethanol, ether và  tricloroethylen.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm I: B

Nhóm II: A, C

A. Chế phẩm phải đáp ứng phép thử khoảng chưng cất.

B. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của halothan chuẩn (ĐC). Phổ của chế phẩm được đo trong cóng có độ dày 0,1 mm.

C. Thêm 0,1 ml chế phẩm vào 2 ml 2-methyl-2-propanol (TT). Thêm 1 ml dung dịch đồng edetat (TT); 0,5 ml amoniac đậm đặc (TT) và một hỗn hợp gồm 0,4 ml dung dịch hydrogen peroxyd 100 tt (TT) và 1,6 ml nước. Đun nóng trong cách thủy ở 50 oC trong 15 phút, làm nguội và thêm 0,3 ml acid acetic băng (TT). Song song làm mẫu trắng.

Lấy 1 ml mỗi dung dịch thử và trắng thêm vào 0,5 ml hỗn hợp đồng thể tích vừa mới chuẩn bị của dung dịch alizarinS (TT)dung dịch zirconyl nitrat (TT). Dung dịch thử có màu vàng và dung dịch trắng có màu đỏ.

Lấy 1 ml mỗi dung dịch thử và trắng thêm vào 1 ml dung dịch đệm pH 5,2, 1 ml dung dịch đỏ phenol (TT) đă được pha loăng 10 lần bằng nước và 0,1 ml dung dịch cloramin 2% (TT). Dung dịch thử có màu xanh tím và dung dịch trắng có màu vàng.

Lấy 2 ml mỗi dung dịch thử và trắng thêm vào 0,5 ml hỗn hợp acid sulfuric - nước (25 : 75); 0,5 ml aceton (TT) và 0,2 ml dung dịch kali bromat 5% và lắc đều. Đun nóng trong cách thủy ở 50 oC trong 2 phút, làm nguội và thêm 0,5 ml hỗn hợp đồng thể tích của acid nitric (TT)nước, và thêm 0,5 ml dung dịch bạc nitrat 1,7%. Dung dịch thử bị đục và tủa trắng xuất hiện sau vài phút, dung dịch trắng vẫn trong.

Giới hạn acid - kiềm

Thêm 20 ml nước không có carbon dioxyd (TT) vào 20 ml chế phẩm, lắc trong 3 phút và để tách lớp. Lấy lớp nước và thêm vào 0,2 ml dung dịch đỏ tía bromocresol (TT). Không được dùng quá 0,1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01 M (CĐ) hay 0,6 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (CĐ) để làm chuyển màu của chỉ thị.

Tỷ trọng

Từ 1,872 đến 1,877 (Phụ lục 6.5).

Khoảng chưng cất

Chế phẩm được cất hoàn toàn ở nhiệt độ từ 49,0 oC đến 51,0 oC và 95 % chế phẩm được cất trong ṿng 1,0 oC.

Tạp chất bay hơi

Tiến hành bằng phương pháp sắc kư khí (Phụ lục 5.2) không được quá 0,005%. Sử dụng triclorotrifluoroethan làm chất chuẩn nội.

Dung dịch thử (1): Sử dụng chế phẩm.

Dung dịch thử (2): Pha loăng 5,0 ml triclorotrifluoroethan thành 100,0 ml bằng chế phẩm. Pha loăng tiếp 1,0 ml dung dịch này thành 100,0 ml bằng chế phẩm. Pha loăng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng chế phẩm.

Điều kiện sắc kư:

Cột thuỷ tinh (2,75 m x 5 mm) được nhồi bằng điatomit đă được silan hoá dùng cho sắc kư khí có  kích thước từ 180 mm đến 250 mm; 1,8 m đầu tiên được tẩm với 30% (kl/kl) của macrogol 400 (TT) và phần c̣n lại được tẩm với 30% (kl/kl) của dinonyl phthalat.

Khí mang: Nitrogen dùng cho sắc kư khí, lưu lượng là 30 ml/phút.

Detector ion hoá ngọn lửa.

Nhiệt độ cột ở 50 oC.

Thể tích tiêm: 5 ml.

Cách tiến hành:

Tiêm các dung dịch thử. Trên sắc kư đồ của dung dịch thử (2), tổng diện tích các pic phụ, trừ pic chính và pic chuẩn nội, không được lớn hơn diện tích pic chuẩn nội, hiệu chỉnh nếu bất kỳ pic tạp nào có cùng thời gian lưu với pic chuẩn nội.

Bromid và clorid

Dung dịch S: Lấy 10 ml chế phẩm thêm vào 20 ml nước và lắc trong 3 phút và lấy lớp nước.

Lấy 5 ml dung dịch S thêm vào 5 ml nước, 0,05 ml acid nitric (TT) và 0,2 ml dung dịch bạc nitrat 4,25% (TT). Dung dịch này không được đục hơn hỗn hợp của 5 ml dung dịch S và 5 ml nước.

Brom và clor

Lấy 10 ml dung dịch S, thêm 1 ml dung dịch kali iodid - tinh bột (TT). Không được có màu xanh.

Thymol

Tiến hành bằng phương pháp sắc kư khí (Phụ lục 5.2).

Dung dịch chuẩn nội: Hoà tan 0,10 g menthol trong methylen clorid (TT) và pha loăng thành 100,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch thử: Lấy 20,0 ml chế phẩm và thêm vào 5,0 ml dung dịch chuẩn nội.

Dung dịch đối chiếu: Hoà tan 20,0 mg thymol trong methylen clorid (TT) và pha loăng thành 100,0 ml bằng cùng dung môi. Lấy 20 ml dung dịch này và thêm 5,0 ml dung dịch chuẩn nội.

Điều kiện sắc kư:

Cột mao quản silica nung chảy (15 m x 0,53 mm) được bao một lớp film mỏng 1,5 mm của poly (dimethyl) siloxan.

Khí mang: Nitrogen dùng cho sắc kư khí, lưu lượng 15 ml/phút.

Detector ion hoá ngọn lửa.

Nhiệt độ: Cột ở 150 oC, buồng tiêm ở 170 oC và detector ở 200 oC.

Thể tích tiêm: 1,0 ml.

Cách tiến hành:

Tiêm dung dịch chuẩn nội, dung dịch đối chiếu và dung dịch thử.

Trên sắc kư đồ của dung dịch thử, diện tích của pic thymol không được nhỏ hơn 75% và không được lớn hơn 115% diện tích của pic thymol trên sắc kư đồ của dung dịch đối chiếu (0,008 - 0,012% (kl/kl)).

Cắn không bay hơi

Không được quá 0,002 %.

Làm bay hơi 50 ml chế phẩm tới khô trên cách thủy và sấy cắn trong tủ sấy ở 100  – 105 oC trong 2 giờ. Khối lượng cắn c̣n lại không được quá 1 mg.

Bảo quản

Đựng trong lọ nút kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 25 oC. Nguyên liệu làm đồ đựng phải không tương kị với halothan.

Loại thuốc

Thuốc mê bay hơi hít qua đường thở.