FENOFIBRAT

Fenofibratum

C20H21ClO4                                                                                                     P.t.l: 360,8

Fenofibrat là 1-methylethyl 2-[4-(4-clorobenzoyl) phenoxy]-2-methylpropanoat, phải chứa từ  98,5 đến 101,0% C20H21ClO4, tính theo chế phẩm đă làm khô.

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng.

Thực tế không tan trong nước, rất dễ tan trong methylen clorid, khó tan trong ethanol  96%.

Định tính

A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của fenofibrat chuẩn (ĐC).

B. Điểm chảy (Phụ lục 6.7): 79 đến 82 °C

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S: Hoà tan 5,0 g chế phẩm trong 25 ml nước cất và làm nóng ở 50 oC trong 10 phút. Để nguội và pha loăng thành 50,0 ml với nước cất. Lọc. Dịch lọc là dung dịch S.

Hoà tan 0,50 g chế phẩm trong aceton (TT) và pha loăng thành 10,0 ml với cùng dung môi. Dung dịch phải trong (Phụ lục 9.2)  và không được đậm màu hơn màu của màu mẫu VN6 ( Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

Giới hạn acid

Hoà tan 1,0 g chế phẩm trong 50 ml ethanol 96% ( TT) đă được trung hoà trước với chỉ thị là 0,2 ml dung dịch phenolphtalein (TT). Dung dịch sẽ chuyển sang màu hồng khi thêm không quá 0,2 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1M (CĐ)

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc kư lỏng (Phụ lục 5.3)

Điều kiện sắc kư và các dung dịch  như mô tả trong phần định lượng, nhưng thể tích tiêm: 20 ml

Cách tiến hành: Tiêm dung dịch đối chiếu (2). Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống sao cho chiều cao của các pic trên sắc kư đồ đạt ít nhất 20% của thang đo. Với điều kiện sắc kư như mô tả, thời gian lưu tương đối của tạp chất A khoảng 0,34; tạp chất B khoảng 0,36; tạp chất C khoảng 0,50, tạp chất D khỏang 0,65, tạp chất E khoảng 0,80, tạp chất F khoảng 0,85, và tạp chất G khoảng 1,35. Phép thử chỉ có giá trị khi hệ số phân giải giữa pic của tạp chất A và tạp chất B ít nhất là 1,5.

Tiêm dung dịch đối chiếu (2) và dung dịch thử. Tiến hành sắc kư đối với dung dịch thử trong thời gian gấp 2 lần thời gian lưu của fenofibrat. Trên sắc kư đồ thu được với dung dịch thử: diện tích của bất kỳ pic nào tương  ứng với tạp A, tạp chất B hoặc tạp chất G không được lớn hơn diện tích pic tương ứng của các tạp chất A, B và G trong dung dịch đối chiếu  (2) (0,1% đối với các tạp chất A, và B; 0,2% đối với tạp chất G); diện tích của bất kỳ pic nào trừ pic chính và các pic tương  ứng với tạp chất A, tạp chất B hoặc tạp chất G không được lớn hơn diện tích pic tương ứng với fenofibrat trong sắc kư đồ thu được của dung dịch đối chiếu  (2) (0,1%); tổng diện tích của tất cả các píc, trừ pic chính, không được lớn hơn 5 lần diện tích pic tương ứng với fenofibrat trong sắc kư đồ đạt được của dung dịch đối chiếu (2) (0,5%). Bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn 0,1 lần so với diện tích pic của fenofibrat trong sắc kư đồ thu được với dung dịch đối chiếu (2).

Ghi chú:

Tạp chất A: (4-clorophenyl)(4-hydroxyphenyl)methanon

Tạp chất B: Acid 2-[4-(4-clorobenzoyl)phenoxy]-2-methylpropanoic (acid fenofibric)

Tạp chất C: (3RS)-3-[4-(4-clorobenzoyl)phenoxy]butan-2-on

Tạp chất D: Methyl 2-[4-(4-clorobenzoyl)phenoxy]-2-methylpropanoat

Tạp chất E: Ethyl 2-[4-(4-clorobenzoyl)phenoxy]-2-methylpropanoat

Tạp chất F: (4-clorophenyl)[4-(1-methylethoxy)phenyl]methanon

Tạp chất G: 1-methylethyl 2-[[2-[4-(4-clorobenzoyl)phenoxy]-2-methylpropanoyl]oxy]-2-methylpropanoat.

 

Các halogen biểu thị bằng clorid

Không được quá 0,01% (Phụ lục 9.4.5)

Thêm 10 ml nước cất (TT) vào 5 ml dung dịch S và tiến hành thử.

Sulfat

Không được quá 0,01% (Phụ lục 9.4.14).

Lấy 15 ml dung dịch S để thử.

Kim loại nặng

Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục 9.4.8)

Lấy 1,0 g chế phẩm tiến hành thử theo phương pháp 3. Dùng  2 ml dung dịch ch́ mẫu 10 phần triệu (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.6).  (1,000 g; chân không;  60 oC).

Tro sulfat

Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2), Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Phương pháp sắc kư lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động : Nước được acid hoá đến pH 2,5 với acid phosphoric - acetonitril (30 : 70).

Dung dịch thử: Hoà tan 0,100 g chế phẩm trong pha động và pha loăng thành 100,0 ml với pha động.

Dung dịch đối chiếu (1): Hoà tan 25,0 mg fenofibrat chuẩn (ĐC) trong pha động và pha loăng thành 25,0 ml với pha động.

Dung dịch đối chiếu (2): Hoà tan 10,0 mg fenofibrat chuẩn (ĐC), 10,0 mg tạp chất A của fenofibrat (ĐC), 10,0 mg tạp chất chuẩn B của fenofibrat (ĐC) và 20,0 mg tạp chất chuẩn G của fenofibrat (ĐC) trong pha động và pha loăng thành 100,0 ml với pha động. Pha loăng 1,0 ml dung dịch này thành 100,0 ml với pha động.

Điều kiện sắc kư:

Cột thép không gỉ (25cm x 4 mm), được nhồi với pha tĩnh là octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc kư (5 mm).  

Tốc độ ḍng: 1 ml/phút.

Detector: quang phổ hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 286 nm

Thể tích tiêm: 5 ml

Cách tiến hành: Tiêm dung dịch đối chiếu (2). Điều chỉnh độ nhay của hệ thống sắc kư sao cho chiều cao của các pic trên sắc kư đồ đạt ít nhất 50% thang đo. Tiêm dung dịch đối chiếu (1) 6 lần. Phép thử chỉ có giá trị  khi độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic của fenofibrat lớn nhất là 1,0%. Tiêm dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1).

Bảo quản

Tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Giảm lipid máu.