DEXTROMETHORPHAN HYDROBROMID

Dextromethorphani hydrobromidum

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C18H25NO. HBr. H2O                                                                                                              P.t.l: 370,3

Dextromethorphan hydrobromid là (9S, 13S, 14S)-3-methoxy-17-methylmorphinan hydrobromid monohydrat, phải chứa từ 99,0 đến 101,0% C18H25NO. HBr, tính theo chế phẩm đă làm khô.

Tính chất

Bột kết tinh gần như trắng. Dễ tan trong ethanol 96%, hơi tan trong nước.

Chảy ở khoảng 125 oC kèm theo phân huỷ.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm I: A, B, D.

Nhóm II: B, C, D.

A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của dextromethorphan hydrobromid chuẩn (TT).

B. Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu phép thử "Góc quay cực riêng".

C. Trong phép thử "Tạp chất liên quan", vết chính trên sắc kư đồ của dung dịch thử (2) phải giống về vị trí, màu sắc và kích thước so với vết chính của dung dịch đối chiếu (1).

D. Chế phẩm phải cho phản ứng A của ion bromid (Phụ lục 8.1).

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S: Hoà tan 1,0 g chế phẩm trong ethanol 96% (TT) và pha loăng thành 20 ml với cùng dung môi.

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

Giới hạn acid - kiềm

Hoà tan 0,4 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) bằng cách đun nóng nhẹ, để nguội và pha loăng thành 20 ml với cùng dung môi. Thêm 0,1 ml dung dịch đỏ methyl (TT) và 0,2 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01 M. Dung dịch có màu vàng. Để dung dịch này chuyển sang màu đỏ, không được dùng quá 0,4 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 M.

Góc quay cực riêng

Từ +28 đến +30o, tính theo chế phẩm khan (Phụ lục 6.4).

Xác định trên dung dịch chế phẩm 2% trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 N.

N,N-Dimethylanilin

Không được quá 10 phần triệu.

Ḥa tan 0,50 g chế phẩm trong 20 ml nước bằng cách đun nóng trên cách thuỷ. Để nguội, thêm 2 ml acid acetic loăng (TT), 1 ml dung dịch natri nitrit 1% (TT)nước vừa đủ 25 ml, dung dịch này không được có màu thẫm hơn màu của dung dịch đối chiếu được chuẩn bị trong cùng thời gian, trong cùng điều kiện nhưng dùng 20 ml dung dịch dimethylanilin 0,25 mg/l (TT) thay cho 20 ml dung dịch chế phẩm.

 

 

 

 

Tạp chất liên quan

Xác định bằng phương pháp sắc kư lớp mỏng (Phụ lục 5. 4).

Bản mỏng: Silica gel G (TT).

Dung môi khai triển: Amoniac đậm đặc - methylen clorid - methanol - ethyl acetat - toluen (2 : 10 : 13 : 20 : 55).

Dung dịch thử (1): Hoà tan 0,250 g chế phẩm trong methanol (TT) và pha loăng thành 5 ml với cùng dung môi.

Dung dịch thử (2): Pha loăng 1 ml dung dịch thử (1) thành 20 ml bằng methanol (TT).

Dung dịch đối chiếu (1): Hoà tan 25 mg dextromethorphan hydrobromid chuẩn (ĐC) trong  methanol (TT), pha loăng thành 10 ml với cùng dung môi

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loăng 1,0 ml dung dịch thử (2) thành 10 ml bằng methanol (TT).

Dung dịch đối chiếu (3): Pha loăng 5 ml dung dịch đối chiếu (2) thành 10 ml bằng methanol (TT).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 ml mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc kư đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy ra để khô bản mỏng ngoài không khí, phun dung dịch kali iodo bismuthat (TT) và sau đó phun dung dịch hydrogen peroxyd loăng (TT). Bất kỳ vết phụ nào xuất hiện trên sắc kư đồ của dung dịch thử (1) ngoài vết chính không được đậm màu hơn vết trong sắc kư đồ của dung dịch đối chiếu (2) và chỉ được một vết phụ đậm màu hơn vết chính trong sắc kư đồ của dung dịch đối chiếu (3).

Nước

4,0 - 5,5% (Phụ lục 10.3).

Dùng 0,200 g chế phẩm.

Tro sulfat

Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Hoà tan 0,300 g chế phẩm trong một hỗn hợp gồm 5,0 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 M và 20 ml ethanol 96% (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (CĐ). Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp đo điện thế (Phụ lục 10.2). Đọc thể tích được thêm vào giữa 2 điểm uốn.

1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (CĐ) tương đương với 35,23 mg C18H25NO. HBr.

Bảo quản

Bảo quản trong chai nút kín, tránh ánh sáng.

 

Loại thuốc

Giảm ho.

 

Chế phẩm

Viên nén, siro, dịch treo, dung dịch để uống.

Được phối hợp với nhiều thuốc khác.