CAFEIN

Caffeinum

C8H10 N4O2 (khan)                              P.t.l: 194,2

C8H10 N4O2. H2O (monohydrat)          P.t.l: 212,2

Cafein là 1,3,7-trimethyl-3,7-dihydro-1H-purin-2,6-dion, phải chứa từ 98,5% đến 101,5% C8H10N4O2, tính theo chế phẩm đă làm khô.

Tính chất

Tinh thể trắng, mịn, hay bột kết tinh trắng. Vụn nát ngoài không khí khô, đun nóng ở 100 oC cafein sẽ mất nước và thăng hoa ở khoảng 200 oC. Dung dịch cafein có phản ứng trung tính với giấy quỳ. Dễ tan trong nước sôi, cloroform, hơi tan trong nước, khó tan trong ethanol và ether, tan trong các dung dịch acid và trong các dung dịch đậm đặc của benzoat hay salicylat kiềm.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm I: A, B, E

Nhóm II: B, C, D, E

A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) phải phù hợp với phổ hồng ngoại của cafein chuẩn (ĐC). Xác định trên chế phẩm đă làm khô.

B. Điểm chảy: 234 – 239 oC (Phụ lục 6.7).

Xác định trên chế phẩm đă làm khô.

C. Cho 0,05 ml dung dịch iod - iodid (TT) vào 2 ml dung dịch băo hoà cafein. Dung dịch vẫn trong. Thêm 0,1 ml dung dịch acid hydrocloric loăng (TT). Có tủa nâu xuất hiện, tủa này tan khi trung hoà bằng dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT).

D. Cho phản ứng của nhóm xanthin (Phụ lục 8.1).

E. Chế phẩm đáp ứng phép thử mất khối lượng do làm khô.

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S: Hoà tan 0,5 g chế phẩm trong 50 ml nước không có carbon dioxyd (TT) bằng cách đun nóng, làm nguội và pha loăng thành 50 ml với cùng dung môi.

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

Giới hạn acid

Thêm 0,05 ml dung dịch xanh bromothymol (TT) vào 10 ml dung dịch S. Dung dịch có màu xanh lục hay vàng. Màu của dung dịch sẽ chuyển thành xanh lam khi thêm không quá 0,2 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01 M (CĐ).

Tạp chất liên quan

Xác định bằng phương pháp sắc kư lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel GF254 (TT).

Dung môi khai triển: Amoniac đậm đặc - aceton - methylen clorid - butanol (10 : 30 : 30 : 40).

Dung dịch thử: Hoà tan 0,2 g chế phẩm trong hỗn hợp dung môi methanol - methylen clorid (4 : 6) và pha loăng thành 10 ml với cùng hỗn hợp dung môi.

Dung dịch đối chiếu: Pha loăng 0,5 ml dung dịch thử thành 100 ml với hỗn hợp dung môi trên.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 ml mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc kư đến khi dung môi đi được 15 cm. Để khô bản mỏng ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Bất kỳ vết nào ngoài vết chính trên sắc kư đồ của dung dịch thử không được có màu đậm hơn vết trên sắc kư đồ của dung dịch đối chiếu (0,5%).

Sulfat

Không được quá 0,05%. (Phụ lục 9.4.14).

Lấy 15 ml dung dịch S tiến hành thử. Để chuẩn bị mẫu đối chiếu lấy 7,5 ml dung dịch sulfat mẫu 10 phần triệu (TT) và thêm nước vừa đủ 15 ml.

Kim loại nặng

Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục 9.4.8).

Lấy 1,0 g chế phẩm tiến hành theo phương pháp 3. Dùng 2 ml dung dịch ch́ mẫu 10 phần triệu (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.

Mất khối lượng do làm khô

Từ 5,0 đến 9,0% (đối với cafein monohydrat) và không được quá 0,5% (đối với cafein khan) (Phụ lục 9.6).

(1,000 g; 100 – 105 oC; 1 giờ).

Tro sulfat

Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2)

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Cân chính xác khoảng 150 mg chế phẩm đă làm khô. Hoà tan trong 15 ml anhydrid acetic (TT) và 20 ml benzen (TT). Cho thêm vài giọt dung dịch tím tinh thể (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) cho đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng. Có thể xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).

1 ml dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 19,42 mg C8H10N4O2.

Bảo quản

Đựng trong lọ kín.

Tác dụng và công dụng

Kích thích thần kinh trung ương, lợi tiểu.

Chế phẩm

Viên Aspirin và cafein; thuốc tiêm cafein – natri benzoat, thuốc tiêm cafein - natri salicylat.