ALL-RAC-ALPHA TOCOPHEROL

 Alpha tocopherolum

 

 

C29H50O2                                                                                                           P.t.l.: 430,7

 

All-rac-alpha tocopherol là all-rac-2,5,7,8-tetramethyl-2-(4,8,12-trimethyltridecyl)-3,4-dihydro-2H-1-benzopyran-6-ol, phải chứa từ 96,0% đến 101,5% C29H50O2.

 

Tính chất

Chất lỏng sánh như dầu, không màu hoặc màu nâu hơi vàng. Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong aceton, ethanol khan, dicloromethan và trong các dầu béo.

 

Định tính

Có thể chọn một trong 2 nhóm định tính sau:

Nhóm I: A và B

Nhóm II: B và C.

A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của a-tocopherol chuẩn (ĐC).

B. Góc quay cực:

Từ -0,01o đến +0,01o (Phụ lục 6.4).

Ḥa tan 2,5 g chế phẩm trong ethanol khan (TT) và pha loăng thành 25,0 ml với cùng dung môi.

C. Phương pháp sắc kư lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏng: Silica gel F254 (TT)

Dung môi khai triển: Cyclohexanether (80 : 20)

Dung dịch thử: Ḥa tan 10 mg chế phẩm trong 2 ml cyclohexan (TT).

Dung dịch đối chiếu: Ḥa tan 10 mg a-tocopherol chuẩn (ĐC) trong 2 ml cyclohexan (TT).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 ml mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc kư đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra, làm khô bằng luồng không khí và quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên sắc kư đồ của dung dịch thử có kích thước và vị trí tương tự vết chính trên sắc kư đồ của dung dịch đối chiếu.

Tạp chất liên quan

Xác định bằng phương pháp sắc kư khí (Phụ lục 5.2): Dùng phương pháp chuẩn hóa diện tích pic.

Dung dịch chuẩn nội: Ḥa tan 1,0 g squalan (TT) trong cyclohexan (TT) và pha loăng thành 100,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch thử (1): Ḥa tan 0,100 g chế phẩm trong 10,0 ml dung dịch chuẩn nội.

Dung dịch thử (2): Ḥa tan 0,100 g chế phẩm trong 10 ml cyclohexan (TT).

Dung dịch đối chiếu (1): Ḥa tan 0,100 g a- tocopherol chuẩn (ĐC)  trong 10,0 ml dung dịch chuẩn nội.

Dung dịch đối chiếu (2): Ḥa tan 10 mg chế phẩm và 10 mg a- tocopheryl acetat (TT) trong cyclohexan (TT) và pha loăng thành 100,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (3): Ḥa tan 10 mg chuẩn all-rac-a-tocopherol để định tính pic (chứa các tạp chất A, B và D) trong cyclohexan (TT) và pha loăng thành 1 ml với cùng dung môi.

Dung dich đối chiếu (4): Pha loăng 1,0 ml dung dịch thử (2) thành 100,0 ml bằng cyclohexan (TT), sau đó lại pha loăng 1,0 ml dung dịch này thành 10,0 ml bằng cyclohexan (TT).

Điều kiện sắc kư:

Cột: Mao quản, dài 30 m, đường kính 0,25 mm, pha tĩnh là poly(dimethyl)siloxan (TT) (bề dày lớp film 0,25 mm).

Khí mang: Heli dùng cho sắc kư khí với tốc độ ḍng 1 ml/phút, tỷ lệ chia ḍng: 1 : 100

Nhiệt độ cột 280 oC, buồng tiêm và detector 290 oC.

Detector: Ion hóa ngọn lửa.

Cách tiến hành: Tiêm riêng biệt 1 ml dung dịch thử (2) và các dung dịch đối chiếu (2), (3) và (4).

Thời gian chạy sắc kư: Gấp 2 lần thời gian lưu của pic all-rac-a-tocopherol.

Định tính các tạp chất: Dùng sắc kư đồ của chuẩn all-rac-a -tocopherol để định tính pic và sắc kư đồ của  dung dịch đối chiếu (3) để xác định các pic do các tạp chất A, B, C và D.

Thời gian lưu tương đối so với all-rac-a-tocopherol (thời gian lưu khoảng 13 phút): Squalan khoảng 0,5; tạp chất A khoảng 0,7; tạp chất B khoảng 0,8; tạp chất C khoảng 1,05 và tạp chất D cũng khoảng 1,05.

Tính thích hợp của hệ thống theo dung dịch đối chiếu (2): Độ phân giải giữa pic all-rac-a-tocopherol và pic a-tocopheryl acetat tối thiểu là 3,5.

Giới hạn:

Tạp chất A: Tối đa 0,5%.

Tạp chất B: Tối đa 1,5%.

Tổng tạp chất C và D: Tối đa 1,0%.

Bất kỳ tạp chất nào khác: Mỗi tạp tối đa 0,25%.

Tổng tất cả các tạp: Tối đa 2,5%.

Giới hạn loại bỏ: Diện tích của pic chính trên sắc kư đồ của dung dịch đối chiếu (4) (0,1%). 

 

Ghi chú:

Tạp chất A: all-rac-trans-2,3,4,6,7-pentamethyl-2-(4,8,12-trimethyltridecyl)-2,3-dihydrobenzofuran-5-ol.

Tạp chất B: all-rac-cis-2,3,4,6,7-pentamethyl-2-(4,8,12-trimethyltridecyl)-2,3-dihydrobenzofuran-5-ol.

Tạp chất C: 4-methoxy-2,3,6-trimethyl-5-[(all-RS,E)-3,7,11,15-tetramethylhexadec-2-enyl]phenol.

Tạp chất D: (all-RS,all-E)-2,6,10,14,19,23,27,31-octamethyldotriaconta-12,14,18-trien.

 

Định lượng

Phương pháp sắc kư khí (Phụ lục 5.2) như mô tả trong phép thử tạp chất liên quan. Tiêm dung dịch thử (1) và dung dịch đối chiếu (1).

Tính hàm lượng phần trăm C29H50O2 dựa vào hàm lượng công bố trên nhăn của a-tocopherol chuẩn.

 

Bảo quản

Trong khí trơ, tránh ánh sáng.

 

Loại thuốc

Pḥng và điều trị bệnh thiếu vitamin E.