ACID BENZOIC

Acidum benzoicum

 

       

 

C7H6O2                                                P.t.l: 122,1

Acid benzoic là acid benzen carboxylic, phải chứa từ 99,0 đến 100,5% C7H6O2.

Tính chất

Tinh thể h́nh kim hay mảnh không màu hoặc bột kết tinh trắng, không mùi hoặc thoảng mùi cánh kiến trắng. Khó tan trong nước, tan trong nước sôi, dễ tan trong ethanol 96%, ether và dầu béo.

Định tính

Dung dịch S: Hoà tan 5,0 g chế phẩm trong ethanol 96% (TT) và pha loăng với cùng dung môi thành 100,0 ml.

A. Điểm chảy: 121 – 124 oC (Phụ lục 6.7).

B. Dung dịch S phải cho phản ứng A của ion benzoat (Phụ lục 8.1): 1 ml dung dịch S, thêm 0,5 ml dung dịch sắt (III) clorid (TT), tủa vàng thẫm tạo thành tan trong ether.

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

Các hợp chất dễ bị carbon hoá

Hoà tan 0,5 g chế phẩm trong 5 ml acid sulfuric (TT), lắc đều. Sau 5 phút, dung dịch này không được thẫm màu hơn dung dịch màu chuẩn V5 (Phụ lục 9.3, phương pháp 1).

Các hợp chất dễ bị oxi hoá

Hoà tan 0,2 g chế phẩm trong 10 ml nước sôi. Để nguội, lắc đều và lọc. Thêm 1 ml dung dịch acid sulfuric loăng (TT) và 0,2 ml dung dịch kali permanganat 0,1 N (CĐ) vào dịch lọc. Sau 5 phút dung dịch vẫn phải c̣n màu hồng.

Các hợp chất chứa clor

Tất cả dụng cụ thủy tinh phải là loại thủy tinh không có clor và được chuẩn bị sẵn cho thử nghiệm này như sau: ngâm qua đêm trong dung dịch acid nitric 35% (TT), rửa sạch và làm đầy với nước.

Dung dịch (1): Hoà tan 6,7 g chế phẩm trong hỗn hợp gồm 40 ml dung dịch  natri hydroxyd 1 M (TT) và 50 ml ethanol 96% (TT), làm đầy với nước thành 100 ml. Lấy 10,0 ml dung dịch này thêm 7,5 ml dung dịch natri hydroxid loăng (TT) và 0,125 g hợp kim nikel – nhôm (TT) và đun nóng trên cách thủy trong 10 phút. Để nguội đến nhiệt độ pḥng, lọc, hứng dịch lọc vào b́nh định mức 25 ml, rửa lọc ba lần mỗi lần với 2 ml ethanol 96% (TT), pha loăng với nước thành 25 ml.

Dung dịch (2): chuẩn bị giống như dung dịch (1) nhưng không có chế phẩm.  

Trong 4 b́nh định mức 25 ml, cho riêng rẽ 10 ml dung dịch (1), 10 ml dung dịch (2), 10 ml dung dịch (3) là dung dịch clorid chuẩn 8 phần triệu Cl và 10 ml nuớc. Thêm vào mỗi b́nh 5 ml dung dịch phèn sắt amoni (TT), lắc, thêm từng giọt cùng với sự khuấy trộn của 2 ml acid nitric (TT) và 5 ml dung dịch thuỷ ngân thiocyanat (TT). Lắc kỹ, thêm nước vào mỗi b́nh thành 25 ml, duy tŕ ở 20 oC trong 15 phút. Đo độ hấp thụ ở 460 nm của dung dịch (1), dùng dung dịch (2) làm mẫu trắng và độ hấp thụ của dung dịch (3), dùng 10 ml nước làm mẫu trắng.

Độ hấp thụ của dung dịch (1) không được lớn hơn độ hấp thụ của dung dịch (3) (300 phần triệu)

Kim loại nặng

Không được quá 10 phần triệu (Phụ lục 9.4.8).

Lấy 12 ml dung dịch S và tiến hành thử theo phương pháp 2. Dung dịch đối chiếu là dung dịch gồm 5 ml ethanol 96% (TT) trộn đều với 5 ml dung dịch ch́ mẫu 1 phần triệu (TT) và 2 ml dung dịch S.

Tro sulfat

Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Cân chính xác khoảng 0,200 g chế phẩm, hoà tan trong 20 ml ethanol 96% (TT), thêm 0,1 ml dung dịch đỏ phenol (TT), chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) cho đến khi màu chuyển từ vàng sang đỏ tím.

1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 12,21 mg C7H6O2.

Bảo quản

Chế phẩm được bảo quản trong chai lọ nút kín.

Loại thuốc

Kháng nấm, chất bảo quản chống vi sinh vật.