1.20. THUỐC VIÊN NÉN

Tabellae

 

Định nghĩa

Viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều, dùng để uống, nhai, ngậm, đặt hoặc ḥa với nước để uống, để súc miệng, để rửa.... Viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất, có thể thêm các tá dược độn, tá dược ră, tá dược dính, tá dược trơn, tá dược bao, tá dược màu... được nén thành khối h́nh trụ dẹt; thuôn (caplet) hoặc các h́nh dạng khác. Viên có thể được bao.

 

Yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén

Tính chất

Viên rắn, hai mặt nhẵn, trên mặt có thể có rănh, chữ hoặc kư hiệu, cạnh và thành viên lành lặn. Viên không bị găy vỡ, bở vụn trong quá tŕnh bảo quản, phân phối và vận chuyển.

Độ ră

Nếu không có chỉ dẫn ǵ khác, viên nén phải đạt yêu cầu về độ ră qui định trong Phụ lục 11.6 Phép thử độ ră của viên nén và viên nang.

Viên nén và viên bao đă thử độ hoà tan th́ không phải thử độ ră.

Độ đồng đều khối lượng

Thử theo Phụ lục 11.3 Phép thử độ đồng đều khối lượng. Viên nén và viên bao đă thử độ đồng đều về hàm lượng với tất cảc các dược chất có trong thành phần th́ không phải thử độ đồng đều khối lượng.

Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục 11.2)

Nếu không có chỉ dẫn khác, viên nén có hàm lượng hoạt chất dưới 2 mg hoặc dưới 2% (kl/kl)  phải thử độ đồng đều hàm lượng. Đối với viên nén có từ 2 dược chất trở lên, chỉ áp dụng yêu cầu này với thành phần có hàm lượng nhỏ như qui định ở trên.

Độ ḥa tan

Yêu cầu được chỉ ra trong chuyên luận riêng. Phương pháp thử được ghi trong chuyên luận  Phép thử độ hoà tan của viên nén và viên nang, Phụ lục 11.4.

Định lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác

Thử theo qui định trong chuyên luận riêng.

Bảo quản - ghi nhăn

Thuốc viên nén phải đựng trong bao b́ kín, chống ẩm và chống va chạm cơ học.

Ghi nhăn theo qui định. Nếu là viên bao cần phải ghi rơ: Bao đường, bao phim hay bao tan trong ruột.

 

Viên nén không bao

Viên nén không bao gồm các loại viên điều chế bằng cách nén các hạt nhỏ của một dược chất hoặc nhiều dược chất thành viên nén một lớp hoặc viên nén nhiều lớp. Các tá dược cho thêm vào viên không được làm thay đổi hoặc hạn chế việc giải phóng dược chất trong dịch tiêu hoá.

Độ ră

Viên nén không bao phải đáp ứng yêu cầu về độ ră qui định trong chuyên luận Phép thử độ ră của viên nén và viên nang (Phụ lục 11.6). Dùng nước làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi ống thử, thời gian ră không được quá 15 phút, nếu không có chỉ dẫn khác.

Nếu viên không đáp ứng được yêu cầu do viên bị dính vào đĩa th́ thử lại với 6 viên khác, nhưng không cho đĩa vào ống. Chế phẩm đạt yêu cầu nếu 6 viên đều ră hết.

Viên nhai không phải thử độ ră.

Các yêu cầu kỹ thuật khác

Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng.

 

Viên sủi bọt

Viên sủi bọt là viên nén không bao, thường chứa tá dược sủi bọt gồm các acid hữu cơ và muối carbonat hoặc hydrocarbonat, phản ứng khi có nước giải phóng khí carbon dioxyd. Viên được ḥa tan hoặc phân tán trong nước trước khi dùng.

Độ ră

Cho một viên vào cốc chứa 200 ml nước ở 15 - 25 oC, phải có nhiều bọt khí bay ra. Viên được coi là ră hết nếu hoà tan hoặc phân tán hết trong nước, không c̣n các hạt kết vón. Thử với 6 viên, chế phẩm đạt yêu cầu phép thử nếu mỗi viên ră trong ṿng 5 phút, trừ khi có các chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng.

Các yêu cầu kỹ thuật khác

Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng.

 

Viên bao

Viên bao là viên nén được bao bằng một hay nhiều lớp của hỗn hợp các chất bao khác nhau như đường (bao đường), polymer (bao phim và các tá dược khác: Chất hoá dẻo, chống dính, chất màu,... Tá dược bao thường được điều chế dưới dạng dung dịch hay hỗn dịch trong dung môi hay dẫn chất thích hợp. Sau khi bao, dung môi phải được loại bỏ khỏi viên.

Tính chất

Viên bao có bề mặt nhẵn, có thể có màu, được đánh bóng. Khi bẻ viên có thể quan sát thấy lớp bao.

Độ ră (Phụ lục 11.6)

Viên bao phải đáp ứng yêu cầu về độ ră qui định trong chuyên luận Phép thử độ ră của viên nén và viên nang (Phụ lục 11.6). Dùng nước làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi ống thử. Nếu không có chỉ dẫn khác, viên bao phim phải ră trong 30 phút, viên bao khác phải ră trong 60 phút.

Nếu có viên nào không ră th́ thử lại với 6 viên khác, thay nước bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (TT). Chế phẩm đạt yêu cầu nếu 6 viên đều ră hết.

Nếu phép thử không đạt yêu cầu do viên bị dính vào đĩa th́ thử lại với 6 viên khác không dùng đĩa. Chế phẩm đạt yêu cầu nếu cả 6 viên đều ră hết.

Viên nén nhai có bao không phải thử độ ră.

Các yêu cầu kỹ thuật khác

Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng.

 

Viên bao tan trong ruột

Viên bao tan trong ruột là viên nén không ră dưới tác dụng của dịch vị trong dạ dày, nhưng phải giải phóng dược chất trong ruột non. Viên được bào chế bằng cách bao viên, hạt, pellet với một lớp bao không ră trong môi trường dịch vị.

Tính chất

Viên bao tan trong ruột phải đạt các tính chất chung của viên bao.

Độ ḥa tan

Viên nén chứa các hạt, pellet bao tan trong ruột phải tiến hành thử độ ḥa tan để kiểm tra sự giải phóng dược chất theo Phụ lục 11.4 Phép thử độ ḥa tan của viên nén và viên nang và theo chuyên luận riêng.

Độ ră

Viên nén có vỏ bao tan trong ruột phải đáp ứng yêu cầu về độ ră qui định trong chuyên luận Phép thử độ ră của viên bao tan trong ruột (Phụ lục 11.7).

Các yêu cầu kỹ thuật  khác

Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng.

 

Viên ngậm

Viên ngậm thường là viên nén không bao được điều chế để dược chất giải phóng tại khoang miệng gây tác dụng tại chỗ hay hấp thu qua niêm mạc dưới lưỡi.

Các yêu cầu kỹ thuật

Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng.

Viên nén tan trong nước

Viên nén tan trong nước là viên nén không bao ḥa tan trong nước. Dung dịch sau khi hoà tan phải trong suốt hoặc hơi đục nhẹ.

Độ ră

Viên nén phải ră trong ṿng 3 phút, thử theo chuyên luận Phép thử độ ră của viên nén và viên nang (Phụ lục 11.6). Dùng nước ở 15 - 25oC, trừ khi có chỉ dẫn khác.

Các yêu cầu kỹ thuật khác

Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng.

 

 

Viên nén phân tán trong nước

Viên nén phân tán trong nước là viên nén không bao, phân tán đồng đều trong nước tạo thành hỗn dịch đồng nhất.

Độ ră

Theo yêu cầu của mục Viên nén tan trong nước.

Độ đồng đều phân tán

Cho 2 viên vào 100 ml nước, khuấy cho đến khi hoàn toàn phân tán. Độ phân tán đạt yêu cầu khi cho dung dịch phân tán chảy qua hết lỗ mắt rây 710 mm.

Các yêu cầu kỹ thuật khác

Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng.

 

Viên nén phân tán trong miệng

Viên nén phân tán trong miệng là viên nén không bao, khi đặt vào miệng phải phân tán nhanh trước khi nuốt.

Độ ră

Viên nén phải ră trong 3 phút, thử theo chuyên luận Phép thử độ ră của viên nén và viên nang (Phụ lục 11.6).

Các yêu cầu kỹ thuật khác

Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng.

 

Viên nén tác dụng kéo dài

Viên tác dụng kéo dài là viên nén không bao hay bao được bào chế với các tá dược hoặc bằng phương pháp đặc biệt hoặc cả hai, để dược chất giải phóng kéo dài hoặc có kiểm soát hoặc theo chương tŕnh.

Độ ḥa tan

Phải thử độ ḥa tan theo chuyên luận riêng để chứng minh sự giải phóng dược chất.

Các yêu cầu kỹ thuật khác

Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng.