1.13. THUỐC NANG

Capsulae

Định nghĩa

Thuốc nang là dạng thuốc uống chứa một hay nhiều dược chất trong vỏ nang với nhiều h́nh dạng và kích thước khác nhau. Vỏ nang được làm chủ yếu từ gelatin hoặc polyme như HPMC... Ngoài ra trong vỏ nang c̣n chứa các tá dược khác như chất hóa dẻo, chất màu, chất bảo quản...

Thuốc chứa trong nang có thể là dạng rắn (bột, cốm, pellet...) hay lỏng, nửa rắn (hỗn dịch, nhũ tương, bột nhăo...).

Yêu cầu chất lượng chung

Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục 11.2)

Nếu không có các chỉ dẫn khác, yêu cầu này áp dụng cho các thuốc nang có chứa một hoặc nhiều dược chất, trong đó có các dược chất có hàm lượng dưới 2 mg hoặc dưới 2% (kl/kl) so với khối lượng thuốc trong 1 nang. Đối với nang có từ 2 dược chất trở lên, chỉ thử độ đồng đều hàm lượng với thành phần nào có hàm lượng nhỏ như qui định ở trên. Yêu cầu này không áp dụng cho các nang thuốc chứa nhiều vitamin và các nguyên tố vi lượng.

Độ đồng đều khối lượng (Phụ lục 11.3)

Nếu phép thử độ đồng đều hàm lượng đă được tiến hành với tất cả các dược chất có trong nang th́ không phải thử độ đồng đều khối lượng.

Định tính, định lượng, tạp chất (nếu có)

Theo qui định trong chuyên luận riêng.

Độ ḥa tan (Phụ lục 11.4)

Các thuốc nang có yêu cầu thử độ ḥa tan sẽ có qui định cụ thể trong chuyên luận riêng.  Không yêu cầu thử độ tan ră đối với thuốc nang đă thử độ ḥa tan.

Bảo quản

Bảo quản trong bao b́ thật kín, nhiệt độ không quá 30 oC.

Thuốc nang cứng

Vỏ nang cứng gồm nắp nang và thân nang h́nh trụ lồng khít vào nhau bằng khớp trên vỏ nang hoặc được hàn kín sau khi đóng thuốc. Thuốc đóng trong nang thường ở dạng rắn (bột, hạt...). Quá tŕnh chế tạo vỏ và đóng thuốc được thực hiện riêng.

Ngoài các yêu cầu chung của thuốc nang, thuốc nang cứng phải đạt các yêu cầu sau:

Độ ră (Phụ lục 11.6)

Nếu không có chỉ dẫn ǵ khác, dùng nước làm môi trường thử, thời gian ră phải trong ṿng 30 phút. Nếu thử trong môi trường nước không đạt, thay nước bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1N (TT) hoặc dịch dạ dày giả (TT). Nếu nang nổi trên mặt nước, có thể dùng đĩa đè nên.

Thuốc nang mềm

Thuốc nang mềm là một khối mềm chứa dược chất và tá dược đóng trong vỏ kín với nhiều h́nh dạng và kích cỡ khác nhau. Vỏ nang mềm làm bằng hỗn hợp gelatin, chất hoá dẻo, chất màu, chất bảo quản...

Thuốc đóng trong nang mềm thường ở dạng lỏng, dung dịch, hỗn dịch hay nhũ tương. Quá tŕnh chế tạo vỏ và đóng thuốc được thực hiện đồng thời.

Thuốc nang mềm dùng để uống hoặc để đặt.

Ngoài các yêu cầu chung của thuốc nang, thuốc nang mềm phải đạt các yêu cầu sau:

Độ ră (Phụ lục 11.6)

Nếu không có chỉ dẫn ǵ khác, dùng nước làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi ống thử, thời gian ră phải trong ṿng 30 phút. Nếu thử trong môi trường nước không đạt, thay nước bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1N (TT) hoặc dịch dạ dày giả (TT).

Nếu dược chất có tương tác với đĩa, có thể thử không dùng đĩa.

Nếu nang không ră do dính vào đĩa, thử lại với 6 viên khác không dùng đĩa. Mẫu thử đạt yêu cầu nếu cả 6  viên đều ră. 

Thuốc nang tan trong ruột

Thuốc nang tan trong ruột là các nang cứng hay nang mềm có vỏ nang hoặc hạt đóng nang ră trong dịch ruột. Đối với các thuốc nang đóng hạt được bao tan ở ruột phải tiến hành thử độ hoà tan để kiểm tra sự giải phóng dược chất theo Phụ lục 11.4 và theo chuyên luận riêng.

Ngoài các yêu cầu chung của thuốc nang, thuốc nang tan trong ruột phải đáp ứng được các yêu cầu:

Độ ră

Đối với thuốc nang có vỏ nang bền với dịch dạ dày phải thử độ ră (Phụ lục 11.6). Dùng dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (TT) làm môi trường thử. Không dùng đĩa, nếu không có chỉ dẫn ǵ khác, vận hành thiết bị thử trong 2 giờ. Không có nang nào được ră hoặc nứt vỡ làm thuốc trong nang lọt ra ngoài.

Thay dung dịch acid bằng dung dịch đệm phosphat pH 6,8. Cho đĩa vào mỗi ống thử, vận hành thiết bị thử trong 60 phút. Kiểm tra từng nang, cả 6 nang phải ră hết. Nếu nang không ră do dính vào đĩa, thử lại với 6 viên khác không dùng đĩa. Mẫu thử đạt yêu cầu nếu cả 6  viên đều ră.  

Thuốc nang tác dụng kéo dài

Thuốc nang tác dụng kéo dài là thuốc nang cứng hay nang mềm, trong đó vỏ nang hay thuốc trong nang (hoặc cả 2) được bào chế để dược chất giải phóng kéo dài. Phải thử độ ḥa tan theo yêu cầu qui định trong chuyên luận riêng.