Quinidin

Phân nhóm

Thuốc chống loạn nhịp

Dạng dạng bào chế

Viên nang 275mg tương ứng 165mg quinidin base

Viên nén 100mg,

Viên nén 175mg tương ứng 166mg quinidin base.

Viên nén giải phóng chậm 250mg tương ứng 200mg quinidin monosulfat

Dạng tiêm: quinidin gluconat ống 800mg/10 ml

Biệt dược

Longacor

Natisedin

Cardioquin

Dược học

Thuộc nhóm chống loạn nhịp (trong nhóm 1-A), có tác dụng ổn định màng, làm: giảm tính tự động ở cơ tim, chậm tính dẫn truyền, kéo dài thời gian trơ ở tâm nhĩ, giảm tính chịu kích thích ở tâm thất. Dùng liều cao, quinidin ức chế tính co bóp cơ tim, gây giăn động mạch và hạ huyết áp, c̣n có tác dụng tiết cholin nhẹ.

Hấp thu:
- Đường uống thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 1-3h, thời gian tác dụng ít 6-8h, thuốc c̣n rất ít trong máu sau 24h
- Đường tiêm bắp: tác dụng sau 5-15phút, tác dụng tối đa sau 30-90 ơhút rồi giảm dần
- Đường tiêm tĩnh mạch: nồng độ đỉnh đạt nhanh hơn
Thuốc được đào thải qua gan 80-90%, qua thận 10-20%
- Nồng độ tác dụng: từ 2,5-5microgram huyết tương (2,3-5mg/dl) đo bằng phương pháp miễn dịch phóng xạ hoặc phương pháp huỳnh quan, phương pháp huỳnh quan không chính xác v́ nó

Chỉ định

Pḥng cơn mạch kịch phát trên thất và các cơn mạch nhanh thất.

Điều trị duy tŕ loạn nhịp hoàn toàn và cuồng động nhĩ đă giảm đi sau khi làm sốc điện.

Điều trị các ngoại tâm thu thất.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với quinidin, bloc nhĩ-thất ở mức thấp, suy tim xoang.

Xoắn đỉnh QT dài ở điện tâm đồ.

Liều lượng và cách dùng

Thử test quinidin khi điều trị: cho bệnh nhân uống quinidin sulfat 1v 200mg, theo dơi t́nh trạng lâm sàng: tiêu hóa, điện tim 30phút/lần sau 6h rồi 1h/lần, sau 12h nếu QRS dăn > 25-60%(≥ 0,14s) PQ dài, T dẹt, ST dài vơng ḷng thuyền, sóng U cao phải chống CĐ
Tiêm tĩnh mạch: pha loăng 800mg quinidin gluconat với 40ml dextrose 5%, truyền tốc độ 16mg/phút với người lớn. Theo dơi HA điện tim, ngừng truyền khi đă về nhịp xoang, QRS dăn rộng, mất sóng P, nhịp tim xuống 120l/p. V́ quinidin có nhiều tác dụng phụ nên truyền tĩnh mạch procainamid được ưa dùng hơn quinidin
Uống: quinidin sulfat viên 200mg, cho uống 200-500mg chia làm 4 lần/ngày, v́ thuốc kích thích nên không cho uống vào ban đêm để bệnh nhân ngủ. Không cho quá 3,2g/ngày, liều duy tŕ 200-300mg chia làm 3-4 lần/ngày
Tiêm bắp: quinidin gluconat liều thử test 1ml (80mg), nếu sau 30 phút không có phản ứng cho 5ml (400mg) mỗi 2-4h, không cho quá 2-2,4g trong ngày đầu

Cách dùng quinidin điều trị rối loạn nhịp

Ngày 1

1 viên

Test

 

 

 

Ngày 2

1 viên

1 viên

1 viên

 

3 viên

Ngày 3

1.5 viên

1.5 viên

1.5 viên

 

4.5 viên

Ngày 4

2 viên

2 viên

2 viên

 

6 viên

Ngày 5

2 viên

2 viên

2 viên

2 viên

8 viên

Ngày 6

2.5 viên

2.5 viên

2.5 viên

2.5 viên

10 viên

Ngày 7

3 viên

3 viên

3 viên

3 viên

12 viên

Mỗi lần uống cách nhau 2h30’ nếu về nhịp xoang th́ ngừng, chuyển sang điều trị duy tŕ

Tác dụng phụ

Lâm sàng:
- Nhức đầu
- Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn
- RL cảm giác
- RL thính giác: ù tai, chóng mặt, điếc
- RL thị lực: RL màu sắc ảo ảnh, nh́n đôi
- Chảy máu dưới da
- HA giảm, trụy mạch, ngừng tuần ḥan, ngất dẫn đến chết đột ngột(2%)
Điện tim:
- QT kéo dài( RL tái cực)
- PQ, QRS giăn, kéo dài
- Xoắn đỉnh(2%) dẫn đến rung thất, thường gặp ở bệnh nhân nhịp tim chậm, kali máu giảm nhiều
XN: có thể có hồng cầu, bạch cầu giảm, cho nên cần thử máu định kỳ nếu điều trị kéo dài

Điều trị ngộ độc

Ngừng quinidin nếu QRS dăn rộng >50% hay ≥ 0,14s hay ngoại tâm thu thất thường xuyên
Cho lidocain hay bicarbonat tiêm tĩnh mạch nếu nhanh thất phải shock điện, rung thất shock điện sẽ không hiệu quả
Nếu nhịp chậm, QRS dăn cho bicarbonat cũng có tác dụng hoặc cho lactat natri, cả 2 thuốc này không được dùng nếu có hạ kali máu hay kiềm máu
Tụt HA, choáng, điều trị bằng dopamin

Tương tác thuốc

Thuốc làm tăng nồng độ quinidin trong máu: amiodacron, cimetidin, verapamin

Thuốc làm giảm nồng độ quinidin: phenitoin, phnobarbital, rifampicin

Khi sử dụng với digitalis, quinidine làm tăng nồng độ digitalis trong máu tới 50%