Praxilene

Hăng xản xuất

Merck

Thành phần

Naftidrofuryl oxalate

Dạng bào chế

Viên bao phim 200 mg : hộp 20 viên

Cho 1 viên

Naftidrofuryl oxalate

200 mg

Lactose

 

Dược lực
Thuốc chống co mạch.
Naftidrofuryl có tác động ức chế thụ thể 5 HT2, đối kháng với tác dụng gây co mạch trên động vật và tác dụng gây kết tập tiểu cầu của sérotonine trên động vật và trên người.
Dược động học
Hấp thu :
Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa : 2 đến 3 giờ sau khi uống, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương.
Phân phối :
Tỉ lệ gắn với protéine huyết tương chiếm 80%.
Naftidrofuryl qua được hàng rào máu năo và có thể cả hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa :
Naftidrofuryl chủ yếu được chuyển hóa bằng quá tŕnh thủy phân, cho ra nhiều chất chuyển hóa không có hoạt tính khác nhau.
Đào thải :
Khoảng 80% thuốc uống vào được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa đă được liên hợp.
Thời gian bán thải của thuốc vào khoảng từ 3 đến 4 giờ.
Chỉ định
- Điều trị triệu chứng đi cách hồi của viêm động mạch tắc nghẽn măn tính chi dưới (giai đoạn II).
- Điều trị chứng sa sút trí tuệ người già, mất khả năng nhận thức (ngoại trừ bệnh Alzheimer).
- Được đề nghị điều trị sau tai biến thiếu máu cục bộ năo.
- Điều trị hỗ trợ hội chứng Raynaud.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với những thành phần của thuốc.
Chú ư đề pḥng và thận trọng lúc dùng
Naftidrofuryl không có tác dụng hạ áp huyết, do đó không thể dùng để điều trị cao huyết áp.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Thuốc này chủ yếu được chỉ định cho người già, mà ở độ tuổi này th́ khả năng thụ thai không c̣n.
Do c̣n thiếu những số liệu lâm sàng thích đáng, không nên chỉ định thuốc này cho phụ nữ đang mang thai hay cho con bú.
Tác dụng ngoại ư
Hiếm khi xảy ra : rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nôn mửa, đau thượng vị), nổi ban ở da.
Ngoại lệ, một vài trường hợp bị tổn thương gan đă được ghi nhận.
Một vài bệnh nhân không dùng nước để uống thuốc, sau đó đi ngủ, thuốc không trôi được gây hiện tượng viêm thực quản tại chỗ.
Liều lượng và cách dùng
Đối với bệnh viêm động mạch chi dưới và tai biến mạch máu năo : 3 viên mỗi ngày, chia làm 3 lần, tương đương với 600 mg naftidrofuryl oxalate/ngày.
Đối với những trường hợp sa sút trí tuệ người già, mất khả năng nhận thức, sau tai biến thiếu máu cục bộ năo, hội chứng Raynaud : 2 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần, tương đương với 300 mg đến 400 mg naftidrofuryl oxalate/ngày.
Các lần dùng thuốc được chia ra trong các bữa ăn. Uống thuốc với 1 ly nước.
Quá liều
Dùng thuốc quá liều theo đường uống, ngộ độc cấp tính có thể được biểu hiện qua những rối loạn nhận thức, co giật.
Hướng xử lư : rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt tính, theo dơi các dấu hiệu sống.