TIỀN SẢN GIẬT VÀ SẢN GIẬT


Sản giật là một biến chứng cấp tính nặng của hội chứng nhiễm độc trong ba tháng cuối của thời kỳ thai nghén, được biểu hiện bằng những dấu hiệu về mạch - thận, những cơn co giật liệt tiếp và kèm theo hôn mê.


1. TIỀN SẢN GIẬT


Trước khi lên cơn co giật, bao giờ cũng qua một giai đoạn gọi là tiền sản giật.
l. Lâm sàng
Trong giai đoạn tiền sản giật có ba dấu hiệu cơ bẩn của hội chứng mạch - thận ở mức độ nặng.
- Protein niệu nhiều: trên 2g/lít
- Phù tăng lên nhanh, nước tiểu ít (dưới 400ml/ngày)
- Huyết áp tăng
+ Tối đa quá 30mmHg + Tối thiểu quá 15mmHg,
Ngoài ra còn có những dấu hiệu cơ năng khác có tính cách đặc hiệu như ù tai, chóng mặt, dấu hiệu ruồi bay, nhìn mờ, thị lực giảm nhức đầu, mệt mỏi.
2. Xét nghiệm và theo dõi
- Lượng protein hàng ngày trong nước tiểu.
- Tế bào trong nước tiểu.

- Lượng nước tiểu trong 24 giờ.
- ưrê máu,
- Soi đáy mắt
- Huyết áp và cân nặng hàng ngày.
3. Xử trí
- Cho ăn giảm lượng muối hàng ngày, đủ lượng protein (80g/ngàỵ) và vitamin, số calo (2500 calo/ngày).
- Sử dụng các loại thuốc
+ Chống phù não và an thần
• Magiesulfat 15% từ 20-40ml hàng ngày (tiêm tĩnh mạch).
• Dung dịch glucose tiêm 20ml tĩnh mạch hàng ngày.
+ Lợi niệu (khi nước tiểu 24 giờ dưới 400ml).
• Hypothiazid 0,05g X 1 - 2 viên/ngày.
• Hoặc lasix 40mg X 1-2 viên/ngày.
+ Hạ huyết áp
• Methyldopa (sàng huyết áp tối thiểu trên 110 mraHg); viên nén 250mg X 1-3 viên/ngàỵ hay adalat 10mg X 1-2 viên.
• Hoặc catapressan: viên nén 0,lg ngày 1 đến 2 viên.
+ Đề phòng cơn giật:
Diazepam: viên nén 5mg X 1 - 2 viên/ngày.
+ Vitamin B và c.
+ Bệnh nhân được ủ ấm, nằm một nơi yên tĩnh.


I. SẢN GIẬT


1. Lâm sàng
Cơ co giật có thể xuất hiện với 4 giai đoạn điển hình:
- Giai đoạn xâm nhiễm: có rung cơ, xuất hiện đầu tiên ở mặt, gây co giật nhẹ ở mặt rồi lan ra chi trên.
- Giai đoạn co cứng: các cơ toàn thân bị giật cứng gây hiện tượng tím tái và có thể gây ngừng thở tạm thời.
- Giai đoạn co giật: các cơ chuyển sang co giật liên hồi.
- Giai đoạn hôn mê: hôn mê sâu hay nông, dài hay ngắn tuỳ theo mức độ eủa bệnh.
2. Xét nghiệm và theo dõi
- Như trong trường hợp tiền sản giật.
- Phải đặt ngáng miệng để tránh cắn phải lưỡi và phải có biện pháp đề phòng bệnh nhân ngã trong khi lên cơn co giật.
3. Xử trí
Cần thăm khám sản khoa để xem đã chuyển dạ hay chưa và tiên lượng cuộc đẻ sẽ lâu hay mau, dễ hay khó để có quyết định xử trí.
- Chế độ ăn: trong cơn co giật và hôn mê thì cho nhịn ăn, hết cơn co giật thì cho ăn sữa, cháo đường.

- Với thai nhi: nếu cổ tử cung đã mở 6 - 7 cm, nên bấm ối cho mở nhanh hơn, sau đó lấy thai bằng foócxép. nếu cổ tử cung chưa mở, cơn co giật nhiều và nặng, nên mổ lấy thai sớm.
- Thuốc
a. Chống các cơn co giật:
- Chống phù não: magiesulfat 15% X 20ml tiêm tĩnh mạch, sau đó có thể tiêm tiếp theo 4 giờ một lần, khi nào mắt có phản xạ dần và nhịp thở dưới 16 lần 1 phút thì ngừng (khi lượng Magie trong máu trên 12mEq/lít). Có thể dùng gluconat calci lg tiêm tĩnh mạch chậm để giải độc, kèm theo thở oxy,
- Chống giật: tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch chậm 20mg đến 30mg seduxen pha với 500ml dung dịch glucose 5%, sau khi tiêm trực tiếp vão tĩnh mạch 10mg seđuxen.
b. Thuốc lợi tiểu: lasix 40mg X 1 đến 3 ống (tiêm tĩnh mạch).
c. Hạ huyết áp:
- Néprensol (dihydralazine) 25 mg (tiêm tĩnh mạch), 15phút 1 lần cho đến khi huyết ấp tối đa hạ đến 140 hay 150mmHg, và tối thiểu đến mức 100 hay 90mmHg.
Nếu không có néprensol có thể dùng các thuốc hạ huyết áp khác như adalat, catapressan.