KỸ THUẬT GÂY TÊ TỦY SỐNG TRONG PHẪU THUẬT CẮT TC NGẢ ÂM ĐẠO

I. Chỉ định

- Bệnh nhân đạt tiêu chuẩn ASA I - II.

II. Chống chỉ định

1. Tuyệt đối

- Nhiễm trùng toàn thân.

- Nhiễm trùng tại nơi chọc kim.

- Rối loạn đông máu.

- Bệnh nhân trong tình trạng huyết động học không ổn định.

- Tăng áp lực nội sọ.

- Tiền sử dị ứng thuốc tê ...

2. Tương đối

- Bệnh nhân từ chối phương pháp gây tê tủy sống.

- Bệnh tim (hẹp khít van tim, suy tim mất bù, tăng áp lực động mạch phổi).

- Bệnh nhân có kèm bệnh thần kinh, tâm thần.

- Bệnh lý cột sống như gù, vẹo cột sống ...

III. Quy trình kỹ thuật

- Bệnh nhân được uống 150mg Ranitidine viên sủi bọt với 30ml nước tại phòng tiền mê.

- Đặt một đường truyền tĩnh mạch với dung dịch Lactate Ringer trung bình 10ml/kg cân nặng hoặc dung dịch Voluven 6% (HES(130/0,4)).

- Tư thế bệnh nhân: tư thế ngồi hoặc nằm nghiêng trái.

- Kim chọc tủy sống số 27 hoặc số 29 vị trí chọc kim L3 - L4 hoặc L4 - L5.

- Thuốc tê Bupivacain 0,5% heavy (tăng trọng) liều lượng trung bình 10mg (hoặc Levobupivacain 0,5% đẳng trọng liều lượng trung bình 10mg - 12mg).

+ Phối hợp với: hoặc Fentanyl 20mcg - 25mcg (hoặc Sufentanyl 2,5mcg - 5mcg).

- Sau khi gây tê: đặt bệnh nhân trở lại tư thế nằm ngửa và chuyển bệnh nhân nhẹ nhàng sang tư thế phụ khoa.

- Dùng thuốc an thần nhóm Midazolam 1mg - 2mg tiêm mạch.

IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

- Tê tốt: bệnh nhân không đau

- Tê kém hoặc không hiệu quả: cần phải chuyển sang phương pháp gây mê nội khí quản.

V. Xử trí tác dụng không mong muốn

- Thất bại: không chọc được kim vào khoang dưới nhện: chuyển gây mê nội khí quản.

- Tụt huyết áp:

+ Dự phòng: Éphédrine ống 30mg pha vào 500ml dung dịch đẳng trưng, truyền nhanh hoặc tiêm tĩnh mạch trực tiếp khi huyết áp tụt nhiều.

- Buồn nôn: kiểm tra huyết áp, nếu huyết áp bình thường thì dùng Metoclopramide ống 10mg tiêm mạch chậm.

VI. Trong khi phẫu thuật

- Thở oxy 100% qua mask trung bình 3lít/phút.

- Theo dõi tri giác, hô hấp, mạch huyết áp và tình trạng của bệnh nhân trong suốt quá trình phẫu thuật.

- Lúc sắp kết thúc phẫu thuật sử dụng Paracetamol 1g/100 ml truyền tĩnh mạch XXX giọt/phút (nếu bệnh nhân không có chống chỉ định dùng thuốc).

- Đánh giá lượng máu mất để xử trí (cân gạc trước và sau mổ là phương pháp đánh giá tương đối chính xác).

- Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn đến khi ổn định bệnh nhân sẽ được chuyển sang phòng hồi sức theo dõi.

VII. Sau phẫu thuật

- Giảm đau sau mổ theo phác đồ.

- Rút sonde tiểu sớm hoặc theo chỉ định của phẫu thuật viên, sau khi rút sonde tập cho bệnh nhân tự đi tiểu.

- Ăn uống sớm sẽ làm nhu động ruột mau hồi phục, làm giảm sử dụng thuốc và giảm đau sau mổ.

+ Ngày phẫu thuật (No): uống nước đường, ăn súp hoặc cháo.

+ Ngày hôm sau (N1): tiếp tục ăn súp, cháo đến khi có nhu động ruột thì ăn uống bình thường.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SẢN PHỤ KHOA - BỆNH VIỆN TỪ DŨ TP.HCM

A-Z. PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ XỬ TRÍ UNG THƯ BUỒNG TRỨNG
CHĂM SÓC HẬU PHẪU CẮT TỬ CUNG NGẢ ÂM ĐẠO
CHĂM SÓC ỐNG DẪN LƯU
CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG
CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ NHAU BONG NON
CHỈ ĐỊNH SINH THIẾT GAI NHAU/CHỌC ỐI
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG BỔ SUNG LH TRONG KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
KHÁM THAI
KỸ THUẬT GIẢM THAI
KỸ THUẬT GÂY MÊ NỘI KHÍ QUẢN TRONG MỔ LẤY THAI
KỸ THUẬT GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG GIẢM ĐAU TRONG CHUYỂN DẠ
KỸ THUẬT GÂY TÊ TỦY SỐNG TRONG MỔ LẤY THAI
KỸ THUẬT GÂY TÊ TỦY SỐNG TRONG PHẪU THUẬT CẮT TC NGẢ ÂM ĐẠO
KỸ THUẬT XỬ TRÍ TÍCH CỰC GIAI ĐOẠN 3 CHUYỂN DẠ
KỸ THUẬT ĐẶT VÀ THÁO DỤNG CỤ TỬ CUNG (DCTC)
KỸ THUẬT, XỬ TRÍ THAI LƯU ĐẾN HẾT 12 TUẦN
NGHIỆM PHÁP LỌT NGÔI CHỎM
NGUYÊN NHÂN, PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RONG KINH RONG HUYẾT
NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN ÂM ĐẠO
PHÁ THAI TỪ TUẦN THỨ 13 ĐẾN HẾT TUẦN THỨ 18 BẰNG PHƯƠNG PHÁP NONG VÀ GẮP
PHÁ THAI ĐẾN HẾT 12 TUẦN BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÚT CHÂN KHÔNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ SA CÁC TẠNG VÙNG CHẬU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ NGÔI BẤT THƯỜNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BÍ TIỂU SAU SINH MỔ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHUYỂN DẠ SINH NON
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHĂM SÓC CHUNG HẬU PHẪU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG QUÁ KÍCH BUỒNG TRỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỞ EO TỬ CUNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THAI BÁM Ở SẸO MỔ LẤY THAI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRONG THAI KỲ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U XƠ TỬ CUNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM SINH DỤC DO HERPES
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ
PHÁC ĐỒ KỸ THUẬT PHÁ THAI BẰNG THUỐC TỪ 13 ĐẾN HẾT 22 TUẦN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TIỀN MÃN KINH VÀ MÃN KINH
PHƯƠNG PHÁP VÔ CẢM ĐỐI VỚI SẢN PHỤ BỊ BỆNH HẸP VAN 2 LÁ
RUBELLA VÀ THAI KỲ
SƠ ĐỒ HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ TIẾT DỊCH ÂM ĐẠO
SỐT SAU MỔ LẤY THAI
SỬ DỤNG OXYTOCIN TRONG CHUYỂN DẠ
THUỐC CẤY TRÁNH THAI - QUY TRÌNH KỸ THUẬT
THUỐC TIÊM TRÁNH THAI DMPA
TRIỆT SẢN NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẮT VÀ CẮT ỐNG DẪN TINH
TƯ VẤN VỀ PHÁ THAI
TẮC RUỘT SAU MỔ
VIÊM PHÚC MẠC SAU PHẪU THUẬT SẢN PHỤ KHOA
XỬ TRÍ THAI THỨ HAI TRONG SONG THAI
ĐIỀU KIỆN, KỸ THUẬT PHÁ THAI BẰNG THUỐC ĐẾN HẾT 9 TUẦN