PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI Ở TRẺ EM

I. ĐẠI CƯƠNG

Tràn dịch màng phổi (TDMP) là sự có mặt bất thường của dịch trong khoang màng phổi.

Bình thường khoang màng phổi là khoang ảo, lượng dịch trong khoang màng phổi khoảng 0,1 - 0,2 ml/kg cân nặng.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Công việc chẩn đoán

a. Hỏi

• Sốt, ho, khó thở, đau ngực.

• Tiền sử bệnh lý trước đó: viêm phổi, tiếp xúc lao, chấn thương ngực…

b. Khám lâm sàng

• Tổng trạng, nhiệt độ, cân nặng.

• Đánh giá mức độ suy hô hấp.

• Khám và tìm hội chứng 3 giảm.

• Khám hạch ngoại biên (nghi ngờ lao hay bệnh ác tính).

c. Xét nghiệm

• Công thức máu.

• X-quang ngực.

• Siêu âm ngực.

• Phân tích dịch màng phổi: sinh hóa, tế bào, vi trùng, PCR tìm lao (nghi ngờ lao), cell block hay hóa mô miễn dịch (nghi ngờ bệnh ác tính).

• VS, IDR.

• Sinh thiết màng phổi.

2. Chẩn đoán xác định

a. Chẩn đoán có tràn dịch màng phổi: dựa vào: khám phổi có hội chứng 3 giảm

• XQ phổi: có hình ảnh tràn dịch.

• Siêu âm ngực: có dịch.

• Chọc dò màng phổi ra dịch.

b. Chẩn đoán tính chất tràn dịch: phân biệt dịch thấm hay dịch tiết dựa vào phân tích dịch màng phổi.

DMP

DỊCH THẤM

DỊCH TIẾT

PROTEIN

< 3 g/dl

> 3 g/dl

LDH

< 200 đv/L

Cao > 200 đv/l

PROTEIN DMP/PLASMA

< 0,5

> 0,5

LDH DMP/PLASMA

< 0,6

> 0,6

ĐƯỜNG

Bằng đường máu

Thấp < 60 mg%

3. Các tình huống lâm sàng thường gặp

a. Viêm mủ màng phổi

• Hội chứng nhiễm trùng.

• Dich màng phổi đục như mủ, hoặc dịch mờ là dịch tiết. Thành phần tế bào chủ yếu ĐNTT, soi tươi hoặc cấy có vi trùng.

b. Tràn dịch dưỡng trấp

• Điển hình: dich mờ, đục như sữa (khi hiện diện chylomicron).

• Tính chất dịch: vô trùng, thành phần tế bào chủ yếu là lymphocyte, protein ≥ 3 g/dl, glucose = glucose/máu, lipid ≥ 400 - 660 mg/dl, Triglycerid ≥ 100mg/dl

(tiêu chuẩn chẩn đoán).

c. Tràn dịch màng phổi lao

• Dịch màng phổi màu vàng chanh, là dịch tiết, chủ yếu là lymphocyte, PCR lao (+).

• Bilan lao: VS tăng, IDR(+); có nguồn lây lao.

d. Tràn dịch màng phổi do bệnh lý ác tính: dịch màng phổi vàng chanh hay đỏ, là dịch tiết, thành phần chủ yếu là lymphocyte, làm cell block thấy tế bào ác tính hoặc sinh thiết màng phổi có hình ảnh mô học ác tính.

4. Chẩn đoán phân biệt: u trung thất, u phổi.

III. XỬ TRÍ

1. TDMP dịch thấm

• Chỉ chọc dò để giảm khó thở (mỗi lần rút dịch không quá 10 ml/kg cân nặng).

• Tìm bệnh căn đi kèm: suy gan, hội chứng thận hư…

2. TDMP dịch tiết

• Nếu là viêm mủ màng phổi: xử trí như VMMP.

• Nếu nghi ngờ TDMP do lao: chọc dò để giảm khó thở, làm thêm bilan lao, không cần thiết phải cho kháng sinh ngay, khi có đầy đủ kết quả nghĩ do lao thì hội chẩn chuyên khoa lao.

• Nếu tràn dịch dưỡng trấp: chọc dò để giảm khó thở, dinh dưỡng đầy đủ, cung cấp chất béo bằng MCT (medium chain triglycerid), điều trị bệnh đi kèm nếu biết (lao, ung thư…).

• Nếu tràn dịch dưỡng trấp xảy ra ở trẻ sơ sinh phải chờ đợi, lượng dịch giảm và ngừng hẳn vào 4 - 5 tuần sau.

tràn dịch màng phổi

 



KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com