PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SUY GAN CẤP

I- ĐỊNH NGHĨA

- Suy gan cấp là một hội chứng lâm sàng biểu hiện bằng tình trạng suy giảm nhanh chóng chức năng gan với các biểu hiện vàng da, bệnh não gan, rối loạn đông máu (INR > 1.5) trên một bệnh nhân chưa từng mắc bệnh lý gan mãn trước đây trong vòng 26 tuần.

- Hội gan mật Hoa Kỳ (AASLD) đưa ra các mốc thời gian để phân loại bao gồm suy gan tối cấp (< 7 ngày), suy gan cấp (7-21 ngày), hay suy gan bán cấp 21 ngày- 26 tuần. Thời gian phân chia chỉ mang tính tương đối vì nó không có nhiều ý nghĩa trong tiên lượng so với nguyên nhân gây bệnh.

II- CHẨN ĐOÁN:

Tất cả những bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng viêm gan cấp cần phải được theo dõi về các xét nghiệm sinh hóa gan mật bao gồm chức năng đông máu INR, PT, aPTT nếu thời gian bắt đầu kéo dài hơn bình thường 4-6 giây hoặc INR > 1.5 và có những biểu hiện của bệnh não gan thì chẩn đóan suy gan cấp cần được đặt ra.

Các xét nghiệm ban đầu

Xét nghiệm huyết học: PT/INR, CTM

Amylase, lipase, ceruloplasmin, nồng độ yếu tố V, thử thai, TPTNT, nhóm máu, cấy tầm soát các trường hợp nhiễm trùng.

Khí máu động mạch, Nstrong, lactate động mạch.

Xét nghiệm độc chất, nồng độ acetaminophen.

Kháng thể tự miễn: ANA, SMA, định lượng immunoglobulins

Huyết thanh chẩn đoán virus: IgM anti-HAV, IgM anti-HBc, HBsAg, anti-HCV, IgM anti-HEV, IgM anti-HSV 1 and 2, IgM anti-VZV, HIV test

Hình ảnh : siêu âm bụng có Doppler, Xquang ngực, CT scan so não nếu có lý não gan III-IV

Các nguyên nhân phân chia theo nhóm:

Viêm gan do virus

Virus Viêm gan A, B, C, D, và E

Herpes viruses 1, 2, and 6

Varicella zoster virus ( Thủy đậu)

Adenovirus

Epstein-Barr virus

Cytomegalovirus

Parvovirus B19

Viêm gan do thuốc

Quá liều Acetaminophen Các thuốc gây phản ứng đặc dị Cocaine

Ecstasy(methylenedioxymethamphetamine

[mdMAd

Độc chất

Ngộ độc nấm Amanita hoặc Galerina (Amanita phalloides thường gặp nhất) Dung môi hữu cơ Phosphorus

Bệnh lý chuyển hóa

Viêm gan cấp thoái hóa mỡ do thai kỳ

Hôi chứng Reye

Bệnh lý mạch máu

Suy tuần hoàn, viêm gan do thiếu máu cục bô Hôi chứng Budd-Chiari Hôi chứng HELLP Sốc nhiệt

Những nguyên nhân khác

Bệnh Wilson Viêm gan tự miễn

Các bệnh lý ac tính thâm nhiễm vào gan Ghép gan với mảnh ghép không chức năng.

III- ĐIỀU TRỊ

Hầu hết những biện pháp điều trị nội khoa đều tỏ ra không hiệu quả rõ rệt trên những bệnh nhân suy gan cấp so với ghép gan. Kể cả việc sử dụng Corticoides lẫn NAC truyển tĩnh mạch trên nhũng bệnh nhân suy gan cấp không do acetaminophene. Vì vậy cần theo dõi sát các biến chứng của những trường hợp suy gan cấp để có cách xử trí phù hợp.

Nhiễm trùng

Rối loạn chuyển hóa

Rối loạn đông máu

Bệnh não gan

Phù não

1- Hồi sức nội khoa

Phù não / Tăng áp lực nôi sọ.

Bệnh não gan đô I-II

Cân nhắc chuyễn đến đơn vị ghép gan để chuẩn bị gan ghép

CT scan sọ não để lao5i trừ những nguyên nhân khác gây rối loạn tri giác

Tránh gây kích đông , tránh dùng thuốc an thần nếu có thể.

Kháng sinh tầm soát và điều trị nếu có nhiễm trùng. Phòng ngừa có thể có hiệu quả

Lactulose có thể hiệu quả

Bệnh não gan đô III IV

Điều trị tương tự như độ I-II

Đặt NKQ khi cần thiết

Nâng cao đầu giường

Đặt thiết bị theo dõi áp lực nôi sọ

Điều trị co giật nếu có.

Mannitol: chỉ sử dụng khi phù não nặng hoặc có triệu chứng thoát vị não. Liều dung 0.5-1g/k liều có thể lặp lại môt hoặc hai lần khi cần, sao cho áp suất thẩm thấu máu < 320 mosm/L.

Tăng thông khí giảm PaCO2 xuống còn 25-30 mm Hg.

Nhiễm trùng

Tầm soát nếu có ổ nhiễm trùng cần điều trị

Kháng sinh phòng ngừa có thể có hiệu quả nhưng chưa được chứng minh rõ.

Rối lọan đông máu

Vitamin K: tối thiểu 1 liều

Huyết tương tươi đông lạnh khi cần can thiệp thủ thuật hoặc khi chảy máu.

Truyền tiểu cầu khi tiểu cầu dưới 10.000 hoặc cần can thiệp thủ thuật.

Yếu tố VII hoạt hóa khi cần can thiệp thủ thuật

    - Phòng ngừa loét do stress anti strong hoặc PPI Theo dõi huyết động học/ suy thận cấp

    - Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm Bồi hoàn nước điện giải

Thuốc vận mạch nếu cần duy trì huyết áp động mạch trung bình.

Tránh các thuốc độc thận

Sử dụng lọc máu liên tục nếu cần thiết.

NAC, prostacyclin: hiệu quả chưa rõ ràng Vasopressin: không cần thiết

Rối loạn chuyển hóa

Hạ đường huyết : cần theo dõi sát đường huyết và truyền Glucose 10% tĩnh mạch.

Rối lọan toan kiềm cần kiểm tra khí máu động mạch để theo dõi.

Nồng độ Phospho. Magne, kali thường thấp nên cần bù bằng đường ăn hoặc đường tĩnh mạch.

Không nhất thiết phải hạn chế đạm, có thể sự dụng 60g/đạm ngày. Lực chọn aa chuỗi nhánh hay aa khác không thấy khác biệt.

2- Biện pháp thay thế gan

Ghép gan

Chỉ định : nên được cân nhắc cho hầu hết các trường hợp suy gan cấp, tỉ lệ sống sau 3 năm lên đến 78%.

Chống chỉ định

bệnh tim phổi nặng hoặc suy đa cơ quan.

sốc nhiễm trùng

bệnh lý ác tính ngoài gan

bệnh lý huyết không lan tỏa

tổn thương não không hồi phục

lạm dụng thuốc, tự sát lặp lai nhiều lần, không đủ những hỗ trự của xã hội.

Các phương pháp hỗ trợ khác trong suy gan cấp:

- Những công cụ hỗ trợ gan suy làm thay vai trò của gan dến nay vẫn chưa có kết quả khả quan. Những thiết bị này cần phải đảm nhận 3 chức năng của gan bao gồm thải độc, chuyển hóa và tổng hợp. Thiết bị hấp phụ không có tế bào gan chỉ có vai trò loại thải chất độc không đảm nhận được 2 chức năng còn lại. đối với thiết bị này, thì khi lọc máu sẽ làm kết dính tiểu cầu và làm nặng thêm tình trạng rối loan đông máu. Có thể làm cải thiện tình trạng tri giác do bệnh não gan thoáng qua nhưng lại không cải thiện chức năng gan lâu dài.

- Đối với những thiết bị có thêm những tế bào gan sống của người được đưa thêm vào trong cartridge khi máu lưu hành ngoài cơ thể. Những nghiên cứu hiện tại cho thấy có cải thiện tỉ lệ tử vong trong thời gian ngắn.

3-Điều trị nguyên nhân:

Nguyên nhân

Điều trị

Ngộ độc Acetaminophen

Hoặc bất cứ nguyên nhân suy gan nào chưa rõ rang.

N-acetylcysteine

Truyền tĩnh mạch : liều tải 150 mg/kg pha trong 5% dextrose trong 1 giờ, sau đó 12.5 mg/kg/hr trong 4 giờ , sau đó 6.25 mg/kg/h Uống : liều tải 140 mg/kg, sau đó 70 mg/kg mỗi 4 h

Ngộ độc nấm Amanita phalloides

Rửa dạ dày, uống than hoạt 1g/kg Tiêm tĩnh mach penicillin G 1g/kg/day

Herpes simplex

Truyền tĩnh mạch acyclovir 30 mg/kg/day

Cytomegalovirus

Truyền tĩnh mạch ganciclovir 5 mg/kg mỗi 12h

Viêm gan B cấp

Uống nucleoside analogs Entecavir 0.5 mg/ ngày hoặc Tenofovir 300mg/ngày.

Viêm gan tự miễn

Tiêm mạch methylprednisolone 60 mg/ngày

Thoái hóa mỡ gan do thai kỳ hoặc hội chứng HELLP

Khởi phát chuyển dạ.

Budd-Chiari syndrome

Kháng động hoặc đặt TIPS

IV- TIÊN LƯỢNG: Thang điểm King’s College → TIÊN LƯỢNG NẶNG

Suy gan cấp do quá liều acetaminophene

Suy gan cấp do nguyên nhân khác

pH <7.30

Hoặc

INR >6.5 (PT >100 giây) và creatinine >3.4 mg/dL (>300 pmol/L) trên bệnh nhân bệnh não gan độ III-IV

INR >6.5 (PT >100 sec)

Hoặc

1 trong 3 tiêu chuẩn:

Tuổi <10 và >40 yr

Nguyên nhân do thuốc đặc dị hoặc không phải do virus A B

Thời gian từ khi vàng da đến khi xuất hiện bệnh não gan > 7 ngày

INR >3.5 (PT >50 giây)

Bilirubin >17.6 mg/dL (>300 pmol/L)

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NỘI KHOA - BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG

CHÂM CỨU, THỦY CHÂM, BÀI THUỐC CHỮA BỆNH ĐAU THẦN KINH TOẠ
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH NHỒI MÁU CƠ TIM
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH
PHÁC ĐỒ CHÂM CỨU HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TỰ KỶ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHOÁNG NHIỄM TRÙNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHÈN ÉP TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NẶNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC ETHANOL CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MIGRAINE ( ĐAU ĐẦU NGUYÊN PHÁT)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NỘI SỌ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỒI SỨC - CẤP CỨU LIỆU PHÁP OXY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẬN HƯ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH VIÊM KHỚP VẨY NẾN (ICD10:M07)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CHỈ ĐỊNH CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CƠN BÃO GIÁP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CƠN SUY THƯỢNG THẬN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CẤP CỨU NGƯNG HÔ HẤP TUẦN HOÀN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, GIÃN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, GÚT (Goutte, Gout)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HEN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HO RA MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HUYẾT ÁP THẤP VÀ SỐC TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ GAN (BỆNH NÃO GAN)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ NHIỄM CETON ACID DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ SUY GIÁP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU MÁU DO TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỒI SỨC SƠ SINH TẠI PHÒNG SANH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỒI SỨC TRONG SỐC GIẢM THỂ TÍCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (VIÊM ĐẠI TRÀNG CO THẮT)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, LOÃNG XƯƠNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NGỘ ĐỘC PHOSPHO HỮU CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHIỄM TRÙNG HỆ TIẾT NIỆU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỊP TIM CHẬM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỊP TIM NHANH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP KHÔNG BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỒI MÁU THẤT PHẢI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RUNG THẤT VÀ NHANH THẤT KHÔNG CÓ MẠCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÙ PHỔI CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, RỐI LOẠN NƯỚC - ĐIỆN GIẢI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, SUY GAN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, THUYÊN TẮC PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, THẬN VÀ NGƯỜI CAO TUỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TIÊU CHẢY CẤP (NHIỄM TRÙNG TIÊU HÓA)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TÂM PHẾ MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM LOÉT RUỘT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM (CAP)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XƠ GAN VÀ BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ CẤP CỨU HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC HEROIN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ VÔ TÂM THU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ÁP XE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG SƠ SINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỢT KỊCH PHÁT BỆNH PHỐI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ DÙNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TẠM THỜI ĐỂ CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ DÙNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM ĐỂ CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO TỰ PHÁT
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN LÀM THẨM PHÂN PHÚC MẠC (CAPD)
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ CẤP CỨU HÔN MÊ NHIỄM CETON-ACID TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN KALI MÁU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU VÀ SUY THẬN MẠN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC TRÊN BỆNH NHÂN THẨM PHÂN PHÚC MẠC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU ĐẦU
ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH VÀ NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN
ĐIỀU TRỊ BỆNH MẤT NGỦ BẰNG ĐÔNG Y - Y HỌC CỔ TRUYỀN