VIÊM TAI GIỮA CẤP

1. ĐỊNH NGHĨA VIÊM TAI GIỮA CẤP

Đây là tình trạng viêm nhiễm cấp tính niêm mạc tai giữa, tiến triển trong khoảng 3 tuần với các triệu chứng tiêu biểu của 1 quá trình viêm cấp: sốt, đau tai, màng nhĩ đỏ.

2. LÂM SÀNG VIÊM TAI GIỮA CẤP

2.1. VIÊM TAI GIỮA CẤP TRẺ EM

- Triệu chứng gợi ý ở trẻ nhũ nhi rất đa dạng, không rõ ràng, có khi chỉ là kích thích, quấy khóc, bú kém hoặc bỏ bú. Cho nên soi tai có hệ thống là cần thiết ở trẻ sốt lạnh run, triệu chứng tiêu hóa, nhất là trong khung cảnh viêm mũi họng.

- Khám tai ở trẻ nhỏ khó vì ống tai nhỏ thường thấy màng nhĩ viêm đỏ không nhìn rõ các mốc giải phẫu.

- Ở trẻ lớn hơn đau tai thường kèm theo sốt 38-38,50 trong bệnh cảnh viêm mũi họng và hình ảnh màng nhĩ thường thay đổi theo giai đoạn:

+Giai đoạn viêm tai sung huyết:màng nhĩ có mạch m áu đỏ nổi lên đi từ cán búa tỏa ra xung quanh.

+Giai đoạn viêm tai giữa xuất tiết:màng nhĩ dày,đỏ toàn bộ, khó thấy những mốc giải phẫu.

+Giai đoạn tụ mủ:những mốc giải phẩu không thấy nữa.Màng nhĩ phồng chủ yếu trong 1/4 sau dưới của màng nhĩ.Ở giai đoạn này có thể tiến triển tự nhiên tự thủng nhĩ chảy mủ ra ngoài

2.2. VIÊM TAI GIỮA CẤP NGƯỜI LỚN

- Viêm tai giữa cấp ở người lớn thường 1 bên. Chẩn đoán thường dễ: bệnh nhân đau tai 1 bên, theo mạch đập, giảm thính lực, sốt>380 .

- Soi tai thường thấy màng nhĩ đỏ, không có các mốc của xương con. Ở giai đoạn tụ mủ thấy màng nhĩ phồng phía sau dưới rõ.

- Viêm tai giữa cấp cúm thường gặp ở người lớn và có dịch. Triệu chứng đau tai dữ dội, đột ngột.

- Soi tai màng nhĩ mọng, sung huyết, chích rạch sẽ giảm đau.

3. ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA CẤP

- Rạch màng nhĩ hiện nay ít dùng do kháng sinh tốt có thể khống chế được bệnh, chỉ định cho trường hợp kháng điều trị với kháng sinh hay viêm tai giữa cấp biến chứng (Bệnh cảnh viêm nhiễm nặng, viêm xương chũm, viêm màng não, liệt mặt ) hoặc trẻ dưới 3 tháng. Rạch màng nhĩ ở V sau dưới của màng nhĩ mục đích dẫn lưu mủ và cấy mủ.

- Kháng sinh thường dùng: Klamentin, Augbactam, Curam, Augmentin,

Ceíuroxime ( Quincef, zinnat; zinmax;.. .),Cefixime (cexim;.. .),Clindamycine ( Caricin, .) trong 10 ngày đến 14 ngày.

- Ngoài ra còn dùng kèm theo những thuốc chữa triệu chứng như: Giảm sốt, giảm đau. Paracetamol ( acemol 0,325g; panadol 0,5g: efferalgan 0,5g, Glotadol 0,5g:

- Trong trường hợp đau nhiều, dùng thuốc nhỏ tai giảm đau tại chỗ như Candibiotic, Otypax, nhất là trong những trường hợp viêm màng nhĩ bóng nước hoặc sung huyết màng nhĩ cấp

- Trong viêm tai giữa cấp do Pyocyanique, nhất là trẻ dưới 3 tháng cần nhập viện, kháng sinh tĩnh mạch

- Tiến triển thường thuận lợi khi có điều trị đúng. Triệu chứng cải thiện sau 4 ngày, màng nhĩ trở về bình thường sau 8 ngày.

- Khi không được điều trị có thể có biến chứng như: viêm xương chũm cấp, liệt mặt, viêm mê nhĩ, viêm màng não, abcès não.

4. BIẾN CHỨNG VIÊM TAI GIỮA CẤP

Ngày nay nhờ có nhiều kháng sinh hiệu quả nên viêm tai giữa cấp ít gây biến chứng

-Viêm tai xương chũm xuất ngoại: sưng phồng lùng nhùng sau tai.

-Viêm tai xương chũm bán cấp sau dùng kháng sinh: sốt kéo dài với đỉnh ngang, màng nhĩ viêm. Trường hợp này cần chích rạch màng nhĩ, kháng sinh tĩnh mạch thích hợp. Nếu không đáp ứng cần mổ xương chũm.

-Liệt VII trong viêm tai giữa cấp thường đáp ứng điều trị nội. Nên việc chỉ định mổ trong trường hợp này còn bàn cãi.

-Viêm tai giữa mạn(OAC): >3 đợt viêm trong 6 tháng hay > 4 đợt viêm trong 1 năm.

-Thường thấy dịch sau màng nhĩ. Điều trị cần nạo VA, đặt ống thông màng nhĩ và kháng sinh liều thấp kéo dài.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA - BV NGUYỄN CHI PHƯƠNG TP.HCM

AP-XE QUANH AMIĐAN
BĂNG HUYẾT SAU SANH
BỆNH TRĨ
CHUYỂN DẠ SINH NON
CHẢY MÁU MŨI
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG
CÁC PHÁC ĐỒ KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG
HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI
HỘI CHỨNG QUÁ KÍCH BUỒNG TRỨNG
MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG CẤP TÍNH
MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG CẤP TÍNH
NHAU BONG NON
PHÁC ĐỒ GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG ĐỂ GIẢM ĐAU TRONG CHUYỂN DẠ
PHÁC ĐỒ GÂY TÊ TỦY SỐNG LIỀU THẤP ĐỂ GIẢM ĐAU TRONG CHUYỂN DẠ
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG PHẪU THỦ THUẬT SẢN PHỤ KHOA
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG MASK THANH QUẢN PROSEAL TRONG GÂY MÊ PHẪU THUẬT
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG ĐÔNG
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ VIÊM PHÚC MẠC DO THỦNG Ổ LOÉT DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ VỠ TẠNG ĐẶC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI TIẾT NIỆU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẾ BÀO THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ: U VÙNG MŨI HỌNG
PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO
RUBELLA VÀ THAI KỲ
RÒ ĐỘNG MẠCH CẢNH XOANG HANG
SINH THIẾT NÃO
SỬ DỤNG OXYTOCIN TRONG CHUYỂN DẠ
THOÁI HÓA KHỚP GỐI
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
THUỐC CẤY TRÁNH THAI
TRƯỢT ĐỐT SỐNG THẮT LƯNG CÙNG
TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI
TĂNG HUYẾT ÁP TRONG THAI KỲ
VIÊM HỌNG - AMIĐAN CẤP
VIÊM RUỘT THỪA
VIÊM TAI GIỮA CẤP
VIÊM TAI GIỮA MẠN
VIÊM TỤY CẤP
VỠ TỬ CUNG
XỐP XƠ TAI
XỬ TRÍ BĂNG HUYẾT TRONG VÀ SAU KHI HÚT LẤY THAI
ÁP XE NGOÀI MÀNG CỨNG
ĐIỀU TRỊ SÓT NHAU, SÓT THAI
ĐIỀU TRỊ THỦNG TỬ CUNG TRONG KHI HÚT THAI HOẶC NẠO SINH THIẾT
ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC GỐI
ỐI VỠ NON