Hướng dẫn quy trình chuyển phôi

1. VẬT LIỆU - DỤNG CỤ

- Kính hiển vi soi nổi có gắn bàn ấm

- Pipette Pasteur

- Mouth pipette

- Syringe 1 ml của BD

- Catheter chuyển phôi: Sure View hoặc Set TDT

- Đĩa đồng tâm (chuyển phôi tươi - ET) và hộp Nunc 4 giếng (chuyển phôi đông - FET)

- Môi trường Embryo Glue chứa trong tube 5ml được cho vào tủ cấy 37oC, 6% CO2 ngày trước khi chuyển phôi.

- Môi trường G1 plus chứa trong tube 5 ml được cho vào tủ cấy 37oC, 6% CO2 ngày trước khi chuyển phôi.

- Môi truờng GMops được giữ ấm 37oC

- Kéo inox

- Gạc tiệt trùng

- Đồng hồ bấm giờ

2. CHUẨN BỊ

- Kéo pipette Pasteur dưới ngọn lửa đèn cồn để đạt được kích thước thích hợp cho phôi ngày 2, phôi ngày 3 hoặc phôi ngày 5.

- Đặt các dụng cụ lên bàn ấm: syringe 1ml, catheter chuyển phôi.

- Lau kéo inox bằng cồn trước khi cho vào tủ thao tác.

- Báo cho bệnh nhân biết thông tin về phôi: bệnh nhân có bao nhiêu phôi sử dụng được, chuyển mấy phôi, đông mấy phôi (nếu có).

3. CHUYỂN PHÔI

- Load môi trường Embryo Glue vào giếng ngay trung tâm của đĩa đồng tâm và 1 ít ở rìa ngoài giếng.

- Load môi truờng ở rìa ngoài flush lên những phôi được chọn ở đĩa nuôi cấy, load phôi, sau đó quẹt nhẹ pipette Pasteur ở rìa giếng đồng tâm để rửa sạch dầu bám quanh pipette rồi đặt phôi vào môi trường ở giếng trung tâm. Lưu ý không để phôi gần vị trí có dầu. Nhân viên chéo phải kiểm tra và xác nhận đúng tên bệnh nhân cũng như thứ tự những phôi được chuyển.

- Cho cả đĩa nuôi cấy phôi và đĩa đồng tâm có chứa phôi trở vào tủ cấy 37oC,

5% CO2 ngay đúng vị trí đã được dán nhãn.

- Đối với FET, chuyển phôi sau khi AH rửa trong G1 plus và load phôi vào giếng chứa Embryo Glue và cất vào trong tủ cấy 5% CO2, 37oC.

- Chuẩn bị syringe: lấy syringe 1 ml hút môi trường G1 plus vào, sau đó đuổi hết bọt khí có trong syringe ra miếng gạc. Phải đảm bảo trong syringe không còn bọt khí. Để đầu syringe tựa lên miếng gạc tiệt trùng.

- Bước chuẩn bị catheter: có 2 cách tùy theo loại catheter sử dụng:

+ Đối với Sure View: Khi được yêu cầu đưa catheter, lab mở bao bì và đưa cả nòng trong và nòng ngoài cho NHS, lab giữ lại bao bì và vỏ capsid bao xung quanh. Lúc này, vẫn giữ nguyên vỏ capsid nằm trong bao bì, lab dùng kéo inox cắt đọan đầu của vỏ capsid và bao bì. Sau khi bác sĩ lâm sàng đã tìm đường vào được tử cung, NHS sẽ gửi lại nòng trong cho lab, lab dùng 2 tay đỡ lấy nòng trong và cho lại vào vỏ capsid. Kéo đầu nòng trong vào trong bao bì để tránh va quẹt. Gắn chặt syringe 1ml đã được chuẩn bị ở bước trên vào chuôi của nòng trong.

+ Đối với Set TDT: Khi được yêu cầu đưa catheter, lab mở bao bì và chỉ đưa nòng ngoài cho NHS. Phần nòng trong được đóng gói riêng sẽ được lab lấy ra khỏi bao bì giữ lại. Cắt bỏ phần bao bì phía chuôi nòng trong. Gắn chặt syringe 1ml đã được chuẩn bị ở bước trên vào chuôi của nòng trong. Kéo ngược nòng trong lùi ra khỏi vỏ capsid để cát bỏ bớt phần đầu vỏ capsid (đảm bảo không cắt trúng vào phần nòng trong catheter). Gắn nòng trong vào với vỏ capsid. Kèo đầu nòng trong vào trong bao bì để tránh va quẹt.

Sau đó đợi bên lâm sang tìm được đường vào tử cung sẽ báo OK cho lab biết.

- Lúc này lab lấy đĩa đồng tâm chuyển phôi (ET) hoặc hộp Nunc 4 giếng (FET) ra khỏi tủ cấy. Đọc to họ tên của bệnh nhân. Bấm đồng hồ tính giờ. Cầm catheter, đưa đầu nòng trong vào rìa đĩa đồng tâm (phía không có môi trường), ấn mạnh syringe để đẩy hết môi trường trong syringe ra rồi nới lỏng syringe trong môi trường để lọai bỏ áp lực âm trong catheter. Sau đó hút 1 đọan không khí dài khoảng 1-2 cm rồi đưa đầu nòng trong vào trung tâm đĩa đồng tâm để hút phôi. Đọan môi trường chứa phôi dài tối đa 3 cm (tương đương 10 pl) và đảm bảo phôi nằm ở giữa đọan môi trường đó. Sau đó hút thêm 1 đọan không khí dài khỏang 1-2 cm. Nguyên tác load phôi là tạo 3 đoạn: không khí - môi trường - không khí.

- Sau khi đã load phôi, nhẹ nhàng kéo nòng trong ra khỏi vỏ capsid và cẩn thận dùng 2 tay đỡ catheter đưa sang cho NHS thông qua cửa sổ pass-through.

NHS sẽ đưa nòng nòng trong catheter cho bác sĩ để đưa phôi vào tử cung bệnh nhân. Sau khi bác sĩ ấn mạnh piston của syringe để đưa phôi vào tử cung bệnh nhân, catheter sẽ được đưa trả lại cho lab để kiểm tra.

- Lúc này lab bấm đồng hồ kết thúc thời gian chuyển phôi, dùng 2 tay đỡ lấy catheter, nhẹ nhàng đẩy hết môi trường trong catheter vào giếng trung tâm của đĩa đồng tâm để kiểm tra có bị sót phôi hay không. Đồng thời, kiểm tra đầu catheter có sạch hay không. Nếu không bị sót phôi thì báo OK cho bác sĩ, đồng thời báo đầu catheter sạch hay không. Nếu bị sót phôi thì giơ số ngón tay và tiến hành load phôi lại như các bước trên.

- Lưu ý trong suốt quá trình chuyển phôi phải giữ cho đầu của catheter không bị va quẹt vào bất kỳ điểm nào để tránh bị mất phôi hay bị nhiễm đầu catheter.

- Ghi nhận quá trình chuyển phôi vào hồ sơ IVF.

Hai cách thức load phôi thông dụng tại IVF Hùng Vương:

chuyển phôi

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng



Do không có thời gian chăm sóc webiste nên tôi cần bán trang web trên, mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ : Maikhanhdu@gmail.com hoặc sđt: 0168.54.53.457