PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

1. CHUẨN BỊ TIỀN PHẪU

- Bộ xét nghiệm tiền phẫu chung:

+ CA125, βhCG, aFP

+ X Quang phổi, siêu âm bụng

+ Đo ECG cho BN > 50 tuổi, SA tim khi ECG bất thường

- CT scan hoặc MRI bụng, chậu khi nghi ngờ có di căn

- Khám tiền mê

- Khám chuyên khoa khi có bệnh lý nội khoa đi kèm

2. XẾP GIAI ĐOẠN THEO FIGO (chèn hình)

Giai đoạn I

Bướu khu trú ở buồng trứng:

- Giai đoạn IA: Khu trú ở 1 buồng trứng, không báng bụng, không có bướu trên mặt ngoài, vỏ bao còn nguyên.

- Giai đoạn IB: Cả 2 buồng trứng, không báng bụng, không có bướu trên mặt ngoài, vỏ bao còn nguyên.

- Giai đoạn IC: IA hoặc IB kèm bướu trên bề mặt ngoài của 1 hoặc 2 buồng

trứng hoặc vỡ vỏ bao hoặc dịch báng hoặc dịch rửa phúc mạc có tế bào ác tính.

Giai đoạn II

Bướu ở 1 hoặc 2 buồng trứng kèm ăn lan vùng chậu:

- Giai đoạn IIA: ăn lan và/hoặc di căn tử cung và/hoặc vòi trứng

- Giai đoạn IIB: ăn lan các mô khác cùng chậu.

- Giai đoạn IIC: IIA hoặc IIB kèm bướu trên bề mặt của 1 hoặc 2 buồng trứng hoặc vỡ vỏ bao hoặc dịch báng hoặc dịch rửa phúc mạc có tế bào ác tính.

Giai đoạn III

Bướu ở 1 hoặc 2 buồng trứng lan tới khoang phúc mạc ngoài vùng chậu và/hoặc có hạch sau phúc mạc, hạch bẹn. Đặc biệt di căn bề mặt gan cũng thuộc giai đoạn III. Bướu thật sự giới hạn trong vùng chậu nhưng qua mô học lại xác định được sự lan tràn các tế bào ác tính đến ruột non hay mạc nối.

- Giai đoạn IIIA: Khu trú ở cùng chậu, hạch (-) nhưng vi thể có gieo rắc phúc mạc bụng.

- Giai đoạn IIIB: Khu trú ở 1 hoặc 2 buồng trứng, qua mô học xác định được những gieo rắc tế bào ác tính ở bề mặt khoang phúc mạc ổ bụng nhưng không quá 2cm đường kính, hạch (-).

- Giai đoạn IIIC: Gieo rắc trong ổ bụng > 2 cm đường kính (gan, ruột, mạc nối lớn, phúc mạc thành...) và/hoặc hạch bẹn hay hạch sau phúc mạc (+).

Giai đoạn IV

Di căn xa, tràn dịch màng phổi có tế bào học (+), di căn nhu mô gan.

3. CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

Tất cả các bướu nghi ngờ ung thư của buồng trứng

4. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

Phối hợp đa mô thức

- Phẫu thuật

- Hóa trị

- Xạ trị: ít có vai trò trong ung thư buồng trứng

4.1 Ung thư biểu mô buồng trứng

Giai đoạn I

- Bệnh nhân đủ con: cắt tử cung toàn phần + 2 phần phụ + cắt mạc nối lớn + cắt ruột thừa trong tổn thương dạng nhầy.

- Bệnh nhân trẻ chưa đủ con: phẫu thuật bảo tồn (cắt phần phụ bên có bướu) +

Bilan K chỉ được áp dụng cho các trường hợp giai đoạn IA grade 1, theo dõi sát. Sau khi sanh đủ con sẽ xem xét cắt tử cung toàn phần + 2 phần phụ + mạc nối lớn (tùy trường hợp cụ thể).

- Phẫu thuật bảo tồn: cắt trọn phần phụ bên có bướu + Bilan K.

- Bilan K:

+ Đường mổ: dọc rốn vệ

+ Tế bào học dịch ổ bụng: lấy dịch báng trong ổ bụng hoặc đổ 100ml nước muối sinh lý rửa ổ bụng rút tối thiểu 40ml dịch ở túi cùng, rãnh đại tràng 2 bên, vùng dưới hoành 2 bên.

+ Thám sát ổ bụng 1 cách có hệ thống: thám sát gan, vòm hoành, mạc nối lớn, các cơ quan trong ổ bụng

+ Sinh thiết mạc nối lớn, phúc mạc chậu, phúc mạc dưới gan, vùng nghi ngờ hoặc vùng bị dính, buồng trứng đối diện nếu nghi ngờ bất thường.

- Nguy cơ thấp: Không điều trị hỗ trợ hóa chất + Mô học không phải loại tế bào sáng

+ Giai đoạn IA/B grade 1

- Nguy cơ cao: Điều trị hỗ trợ + Giai đoạn IA/B grade 2-3 + Giai đoạn IC

+ Tế bào sáng

- Hóa trị hỗ trợ: nền Platinum

+ Platinum + Paclitaxel 3-6 chu kỳ Giai đoạn II-IV

- Phẫu thuật giảm thiểu tổng khối tế bào bướu + hóa trị hỗ trợ (phẫu thuật cắt tử cung toàn phần + 2 phần phụ + mạc nối lớn+ những khối gieo rắc trong ổ bụng + cắt ruột thừa + nạo hạch chậu + nạo hạch động mạch chủ)

- Mục đích: không để lại những tổn thương >1cm đường kính

- Nếu không làm giảm tổng khối tế bào bướu được, hóa trị 3-4 chu kỳ sau đó sẽ phẫu thuật lại giảm tối đa khối bướu còn lại

- Hóa trị hỗ trợ: Platium + Paclitaxel 6-8 chu kỳ

- Chỉ định hóa chất trong ổ bụng (dựa theo hóa điều trị qua phúc mạc): Chỉ định đặc biệt cho 1 số trường hợp ung thư biểu mô buồng trứng

- Khối u bị vỡ vỏ bao đã có bằng chứng ác tính rõ

- Có tế bào ác tính trong dịch rửa ổ bụng

- Nghi ngờ chưa lấy hết các tổ chức ung thư

- Các loại hóa chất sử dụng: Taxol 100mg, Cisplatin 100mg

4.2 Bướu tế bào mầm

- Bướu nghịch mầm

- Bướu quái không trưởng thành

- Choriocarcinoma (Carcinoma đệm nuôi)

- Bướu xoang nội bì

- Carcinoma phôi

- Bướu đa phôi

- Bướu hỗn hợp

Điều trị: phẫu thuật + hóa trị Giai đoạn I

- Bệnh nhân còn nhu cầu sinh sản: Giai đoạn IA grade 1 cắt trọn phần phụ có

khối bướu + bilan K

- Bệnh nhân không còn nhu cầu sinh sản: Cắt tử cung toàn phần + 2 phần phụ +

Cắt mạc nối lớn + nạo hạch chậu + hạch động mạch chủ

Giai đoạn II - IV

- Cắt tử cung toàn phần + 2 phần phụ + mạc nối lớn + nạo hạch chậu + hạch động mạch chủ

Hóa trị hỗ trợ: Tất cả các trường hợp bướu tế bào mầm

- Phác đồ lựa chọn: BEP 3-4 chu kỳ

4.3 Bướu mô đệm dây sinh dục

- Bướu tế bào hạt

- Bướu tế bào vỏ hạt

- Bướu tế bào Sertoli Leydig

- Bướu tế bào Sertoli

- Bướu nguyên bào nam nữ (Gynandroblastoma)

- Không xếp loại Giai đoạn I

- Bệnh nhân còn nhu cầu sinh sản: cắt trọn phần phụ bên khối u + Bilan K

- Bệnh nhân đã đủ con: cắt tử cung toàn phần + 2 phần phụ + mạc nối lớn + nạo hạch chậu + hạch động mạch chủ ± hóa trị hỗ trợ

- Hóa trị hỗ trợ: Nguy cơ cao

- Giai đoạn IC, IA/B grade 2-3

- Phác đồ lựa chọn: BEP 3-4 chu kỳ Giai đoạn II-IV

- Cắt tử cung toàn phần + 2 phần phụ + mạc nối lớn + nạo hạch chậu và hạch

động mạch chủ

- Hóa trị kết hợp sau mổ: BEP 3-4 chu kỳ

4.4 Bướu buồng trứng giáp biên ác (bướu buồng trứng ác tính thấp)

- Giai đoạn I: bệnh nhân có nhu cầu sinh sản: cắt trọn phần phụ có bướu. Sau sinh con đủ, thực hiện cắt tử cung + 2 phần phụ + cắt mạc nối + cắt ruột thừa.

- Tất cả các tình huống khác thuộc giai đoạn I, giai đoạn II, III: cắt tử cung + 2 phần phụ + cắt mạc nối + cắt ruột thừa + nạo hạch chậu và hạch động mạch chủ.

4.5 Ung thư buồng trứng giai đoạn tiến xa được chẩn đoán trước mổ

- Chẩn đoán: Chọc hút dịch ổ bụng/FNA xác định mô học. Hoặc: nội soi ổ bụng chẩn đoán sinh thiết mô trên bề mặt phúc mạc

- Hóa trị tiền phẫu 2-3 chu kỳ

- Phẫu thuật tận gốc (kết hợp đa chuyên khoa nếu cần)

- Hóa trị bổ túc đủ 6-8 chu kỳ

4.6 Ung thư buồng trứng được chẩn đoán sau phẫu thuật bóc u nang

U giáp biên ác (ác tính thấp):

- Nếu bệnh nhân đồng ý phẫu thuật triệt để: phẫu thuật cắt tử cung và 2 phần phụ+mạc nối+cắt ruột thừa.

- Nếu bệnh nhân không đồng ý phẫu thuật triệt để: phẫu thuật cắt trọn phần phụ bên có bướu + hóa trị theo phác đồ ung thư buồng trứng biểu mô.

4.7 Ung thư buồng trứng tái phát

MRI bụng, chậu, ngực tìm di căn, có thể làm MRI não nếu có chỉ định cụ thể.

1. Ung thư biểu mô buồng trứng:

- Tái phát > 6 tháng sau khi kết thúc hóa trị (nhạy Platinum):

+ Tái phát trên lâm sàng: Phẫu thuật giảm lượng tế bào nếu có khối tái phát tại chỗ + hóa trị hỗ trợ phối hợp với Platinum hoặc liệu pháp tái phát.

+ Tái phát sinh hóa (chỉ tăng CA 125 và không có bằng chứng của bệnh tái phát trên lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh):

❖ Trì hoãn điều trị bằng cách theo dõi CA 125 cho đến khi có biểu hiện tái phát trên lâm sàng.

❖ Điều trị ngay (liệu pháp tái phát)

- Tái phát < 6 tháng sau khi kết thúc điều trị hoặc bệnh tiến triển hoặc không

thay đổi khi hóa trị ban đầu (kháng Platinum): Liệu pháp tái phát

- Liệu pháp tái phát có thể chấp nhận:

+ Nhạy Platinum: Carboplatin/Paclitaxel

Carboplatin/Gemcitabin

Carboplatin/Docetaxel

Carboplatin/Liposomal Doxorubicin

Cisplatin/Gemcitabin

+ Kháng Platinum: đơn hoặc đa hóa chất:

Etoposide/Gemcitabin/Paclitaxel/Docetaxel/Liposomal Doxorubicin

2. Ung thư tế bào mầm và mô đệm dây sinh dục:

- Có bằng chứng của di căn: phẫu thuật giảm khối + hóa trị hỗ trợ (BEP là phác đồ được lựa chọn).

- Kết hợp điều trị liên chuyên khoa khi có di căn xa + Ung thư buồng trứng di căn não, phổi, gan

+ Ung thư tái phát làm tắc ruột, tắc niệu quản + Ung thư tái phát không đáp ứng với hóa trị

4.8 Theo dõi sau dùng hóa chất

- Lâm sàng: sốt, lở miệng, nôn ói, tiêu chảy, tiểu máu, rụng tóc, các dấu hiệu thần kinh,...

- Cận lâm sàng: CTM, tiểu cầu, chức năng gan, thận trước mỗi đợt điều trị và sau đợt điều trị 10-14 ngày.

- Ngưng thuốc khi:

+ BC < 3000/mm3, ĐNTT< 2000/mm3 + TC< 100000/mm3 + Men gan tăng > 2.5 lần bình thường + Creatinin > 1.5mg%

- Cuối đợt điều trị hóa chất, tất cả bệnh nhân ung thư buồng trứng được làm MRI bụng chậu để tầm soát di căn.

- Mổ second look: chỉ định tùy trường hợp cụ thể.

4.9 Tái khám theo dõi sau điều trị đủ phác đồ

Lịch tái khám:

- 3 tháng đầu: mỗi tháng 1 lần

- Mỗi 3 tháng cho đủ 2 năm

- 3 năm tiếp theo: mỗi 6 tháng

- Sau đó mỗi năm đến suốt đời Nội dung tái khám:

- Khám tổng quát

- Khám phụ khoa

- Xét nghiệm - cận lâm sàng:

+ Siêu âm tổng quát mỗi lần khám + XQ phổi mỗi năm + MRI bụng chậu mỗi năm + CA125, βhCG, aFP mỗi lần tái khám

+ Testosteron, Estrogen, Progesteron mỗi lần tái khám đối với ung thư mô đệm dây sinh dục

5. PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

Paclitaxel + Carboplatin

Paclitaxel 175mg/m2 TTM trong 3 giờ N1

Carboplatin AUC 5-7 TTM sau Paclitaxel N1

Chu kỳ lặplại mỗi 3 tuần

Paclitaxel + Cisplatin

Paclitaxel 175mg/m2 TTM trong 3 giờ N1

Cisplatin 75mg/m2 TTM N1

Chu kỳ lặp lại mỗi 3 tuần

BEP

Bleomycin 20UI/m2 (tối đa 30UI) TTM N1, 8, 15

Etoposid 100mg/m2 TTM N1→5

Cisplatin 20mg/m2 TTM N1→5

Chu kỳ lặp lại mỗi 3 tuần

VAC

Vincristin 1,5 mg/m2 (tối đa 2mg) TM N1, 15

ActinomycinD 0,3-0,5 mg/m2 (tối đa 0,5mg) TM N1→5

Cyclophophamide 150mg/m2 TTM N1→5

Liposomal Doxorubicin

50mg/m2 _ TM N1

Lặp lại mỗi 4 tuần, tối thiểu 4 chu kỳ

Những chỉ định ngoài các phác đồ trên sẽ hội chẩn cấp bệnh viện.

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng