Thai kỳ với mẹ Rhesus âm

1. GIỚI THIỆU

Yếu tố Rhesus là 1 protein trên bề mặt hồng cầu. Khoảng 15% dân số không có yếu tố Rh được gọi là người mang nhóm máu Rh âm.

Mẹ

Bố

Con

+

+

+

Không điều trị

+

-

+/-

Không điều trị

-

+

+/-

Điều trị

-

-

-

Không điều trị

Trong suốt thai kỳ, máu mẹ và máu con là 2 hệ thống riêng biệt, tuy nhiên một số lượng nhỏ máu thai nhi sẽ qua nhau vào tuần hoàn mẹ. Yếu tố Rh sẽ có trong tuần hoàn mẹ → tạo kháng thể chống lại yếu tố Rh (Rh antibodies), gọi là hiện tượng nhạy cảm Rh (Rh sensitization).

Khi lần mang thai đầu tiên của người mẹ nhóm máu Rh âm, và thai nhóm máu Rh dương, thường không có vấn đề gì nghiêm trọng xảy ra, do người mẹ chưa tạo kịp nhiều kháng thể cho đến khi sinh.

Nếu không được điều trị dự phòng thì những lần mang thai kế tiếp, kháng thể Rh từ người phụ nữ này sẽ qua bánh nhau vào tuần hoàn thai Rh dương → thiếu máu tán huyết cho thai.

2. NHỮNG THỜI ĐIỂM NGUY CƠ TRUYỀN MÁU THAI - MẸ

- Sau sẩy thai tự nhiên

- Phá thai nội khoa, ngoại khoa

- Thai ngoài tử cung

- Khi thực hiện các thủ thuật xâm lấn chẩn đoán tiền sản: chọc ối, sinh thiết gai nhau, lấy máu thai nhi...

- Xuất huyết bất thường trước khi chuyển dạ

- Ngoại xoay thai

- Chấn thương bụng kín

3. ANTI-D IMMUNE GLOBULIN

3.1 Nguồn gốc

Anti-D immune globulin là dung dịch chứa IgG anti-D (anti-Rh) được sản xuất từ huyết tương người. Khi tiêm vào người mang nhóm máu Rh âm chưa nhạy cảm với yêu tố Rh, nó sẽ tấn công các yếu tố Rh trong tuần hoàn, ngăn sự tạo kháng thể Rh.

3.2 Mục đích

Để dự phòng hiện tượng nhạy cảm Rh và bệnh lý tán huyết cho thai kỳ sau.

3.3 Thời điểm sử dụng

- Trước sinh:

+ Sau bất cứ nguy cơ truyền máu thai nhi - mẹ nói trên (SOGC-2003), và sau những trường hợp thai trứng

+ Tuổi thai 28-30 tuần (không có sự khác biệt về hiệu quả khi phác đồ tiêm 2 mũi vào 28 và 34 tuần - theo NICE và ACOG)

- Sau sinh:

+ Trong vòng 72 giờ sau sinh bé Rh dương

+ Trong vòng 72 giờ sau khi mẹ truyền máu có Rh dương (tổng truyền <20% thể tích máu cơ thể)

3.4 Liều lượng

- Trước sinh:

+ Tiêm bắp 200 mcg anti-D immune globulin: cho thai phụ trong những trường hợp nguy cơ truyền máu thai nhi - mẹ

+ Tiêm bắp 300 mcg anti-D immune globulin: cho thai phụ từ 28-30 tuần tuổi thai

- Sau sinh:

+ Tiêm bắp 300 mcg anti-D immune globulin cho sản phụ sinh bé Rh dương

4. XỬ TRÍ THAI PHỤ RHESUS ÂM

4.1 Trước sinh

- Xét nghiệm nhóm máu Rhesus của chồng

- Tiêm bắp 200 mcg anti-D immune globulin cho những trường hợp nguy cơ truyền máu thai nhi - mẹ

- Tiêm bắp 300 mcg anti-D immune globulin cho thai phụ từ 28-30 tuần tuổi thai, nếu sản phụ đến khám thai trễ vẫn có thể chích anti-D globulin nếu thai không quá 34 tuần tuổi thai

4.2 Sau sinh

- Xét nghiệm nhóm máu trẻ sơ sinh

- Tiêm bắp 300 mcg anti-D immune globulin cho sản phụ sinh bé Rh dương

5. CHUẨN BỊ CUỘC CHUYỂN DẠ CHO SẢN PHỤ RHESUS ÂM

- Chuẩn bị máu cùng nhóm và cùng yếu tố Rhesus là mục tiêu chính trong cuộc chuyển dạ đối với thai phụ mang Rhesus âm.

- Nhập viện trước ngày dự sinh và mua dự trù 2 đơn vị máu hiếm.

- Ngay sau khi sinh, sẽ lấy máu từ cuống rốn của thai để làm xét nghiệm: nhóm máu ABO/Rh, định lượng Hb, Bilirubin.

Rhesus âm

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng



Do không có thời gian chăm sóc webiste nên tôi cần bán trang web trên, mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ : Maikhanhdu@gmail.com hoặc sđt: 0168.54.53.457