Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai

1. GIỚI THIỆU

1.1 Định nghĩa

- Viêm gan siêu vi B là tình trạng đáp ứng của cơ thể khi bị HBV tấn công và phá hủy chủ yếu ở tế bào gan.

- Viêm gan siêu vi B và thai là tình trạng đáp ứng của cơ thể khi bị HBV tấn công và phá hủy chủ yếu tại tế bào gan trên phụ nữ mang thai.

1.2 Tần suất mắc

- Theo Tổ chức Y tế thế giới ghi nhận hiện có trên 2 tỷ người (chiếm khoảng 1/3 dân số thế giới) đã nhiễm HBV, trong đó khoảng 30 triệu người mang HBV mạn tính.

- Trung bình hàng năm có khoảng 1 triệu người chết do các bệnh có liên quan HBV như xơ gan, ung thư gan (50% có viêm gan B)

- Việt Nam trong vùng dịch tễ bệnh có viêm gan B lưu hành cao (tỷ lệ nhiễm HBV > 8% ) tỷ lệ nhiễm HBV ghi nhận một số nghiên cứu từ 10-20% → ước tính số nhiễm khoảng 12 triệu người.

- Tỷ lệ chuyển sang mãn tính:

+ Trên 90% trẻ nhiễm từ mẹ sang con + Từ 25-500 trẻ nhiễm khi 1-5 tuổi + Từ 6-10% người lớn

- Trên 50% người mang HBV là do lây nhiễm chu sinh.

- Nếu không chích ngừa thụ động thì tỷ lệ trẻ bị nhiễm là:

+ 70-90% trẻ có mẹ HbeAg dương

+ 10-40% trẻ có mẹ HbeAg âm

1.3 Phương thức lây truyền

- Từ mẹ sang con: trong tử cung (ít), trong chuyển dạ (thường gặp) và sau sinh (chu sinh).

- Giai đoạn sớm sau sanh nhiễm qua tiếp xúc với các cá nhân bị nhiễm trong gia đình.

- Thực hành tiêm không an toàn.

- Truyền máu.

- Quan hệ tình dục.

1.4 Ảnh hưởng viêm gan B và thai

- Nếu nhiễm đợt cấp trong lúc mang thai, tỷ lệ lây nhiễm sẽ là:

+ Khoảng 10% trong 3 tháng đầu thai kỳ

+ Khoảng 90% trong 3 tháng cuối thai kỳ

- Mang thai không làm nặng thêm tình trạng viêm gan B mạn.

- HBV không làm tăng bệnh suất và tử suất mẹ và con.

- HBV không ảnh hưởng đến khả năng mang thai hay sinh sản (trừ khi có xơ gan hay suy gan).

2. TRIỆU CHỨNG

2.1 Viêm gan siêu vi B cấp

- Sốt là triệu chứng đầu tiên của bệnh, sốt thường nhẹ, ít khi sốt cao, giống cảm cúm.

- Bệnh nhân thường thấy mệt mỏi.

- Vàng da sẽ xuất hiện vài ngày sau khi sốt, mệt, kèm vàng mắt, nước tiểu sẫm màu.

- Ngoài ra có thêm một số triệu chứng khác như chán ăn, đầy bụng, nôn ói, đau bụng vùng trên rốn, đau khớp....

- Đợt cấp chỉ kéo dài 2-3 tuần, sau đó nếu không có biến chứng, các triệu chứng bớt dần, người bệnh phục hồi hoàn toàn.

.2 Viêm gan siêu vi tối cấp

Các triệu chứng như viêm gan B cấp xuất hiện đột ngột hơn, nặng hơn và tỷ lệ tử vong > 80% do:

- Hôn mê gan.

- Xuất huyết: nôn ra máu, tiêu ra máu, xuất huyết dưới da, chảy máu nơi tiêm chích.

2.3 Viêm gan siêu vi B mạn

Thường không có triệu chứng hoặc xuất hiện dưới 2 thể bệnh:

- Thể tiềm ẩn, dai dẳng thường chỉ có triệu chứng không rõ rệt như: mệt mỏi, ăn uống chậm tiêu, táo bón.

- Thể hoạt động (thể tấn công) thì các triệu chứng rõ rệt hơn như: người bệnh suy nhược, rất yếu, chán ăn, no hơi, đầy bụng . Thường bị dị ứng, nổi mề đay, ngứa và thỉnh thoảng có đợt sốt tự nhiên.

3. XÉT NGHIỆM

- Xét nghiệm liên quan đến sự phá hủy tế bào gan, suy tế bào gan: SGOT, SGPT, Bili, PT, APTT,Fibri ...

- Xét nghiệm miễn dịch liên quan HBV:

HBsAg

Anti-HBc

IgM-antiHBc

Anti-HBs

Diễn Giải

(-)

(-)

(-)

(-)

Chưa nhiễm

(+)

(-)

(-)

(-)

Viêm gan cấp sớm, 21 ngày sau tiêm ngừa

(+)

(+)

(+)

(-)

Viêm cấp

(+)

(+)

(-)

(-)

Viêm mạn

(-)

(+)

(-)

(+)

Đã nhiễm, hồi phục và có nhiễm bệnh

(-)

(-)

(-)

(+)

Có miễn dịch nếu > 10 mUI/ml (thường do tiêm chủng)

(-)

(+)

(-)

(-)

Có một số tình huống *

* 1. Anti HBc (+) giả;

2. Viêm mạn nhưng do HBs còn thấp.

3. Kháng thể thụ động từ mẹ sang con.

4. ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN B

Mục tiêu điều trị:

- Giảm nguy cơ lây truyền mẹ - con (biện pháp vacine dự phòng)

- Ngăn ngừa sự tăng sinh siêu vi (kháng siêu vi)

- Điều trị hỗ trợ: cần nhập viện khi có triệu chứng viêm gan cấp, nâng tổng trạng, cân bằng dinh dưỡng, điện giải ...

5. DỰ PHÒNG LÂY TRUYỀN MẸ CON

Theo khuyến cáo CDC năm 2011

5.1 Đối với trẻ sinh ra từ mẹ HBsAg dương

- Nếu cân nặng lúc sanh trẻ > 2000 gram + HBIG 0.5 ml TB

+ HBV vacine 0.5 ml TB (bên đối diện)

Thuốc được cho trong vòng 12 giờ sau sanh

- Nếu cân nặng lúc sanh trẻ < 2000 gram

+ HBIG 0.5 ml IM : trong vòng 12 giờ sau sanh

+ HBV Vacine được cho sau xuất viện 1-2 tháng

Cả 2 nhóm trẻ trên tiếp tục chuỗi HBV vacine liều kế tiếp theo lịch tiêm chủng quốc gia

5.2 Đối với trẻ được sinh ra từ các bà mẹ không rõ HBsAg Sử dụng phác đồ tương tự như trên.

5.3 Đối với trẻ được sinh ra từ các bà mẹ HBsAg âm

- Nếu cân nặng trẻ lúc sinh > 2000 gram:

HBV vacine 0.5 ml IM trong vòng 12 giờ sau sinh.

- Nếu cân nặng trẻ lúc sinh < 2000 gram:

HBV vacine 0.5 ml IM sau xuất viện 1 tháng.

Cả 2 nhóm trẻ trên tiếp tục chuỗi HBV vacine liều kế tiếp theo lịch tiêm chủng quốc gia

6. KHÁNG HBV TRONG THAI KỲ

Chỉ định dùng kháng HBV khi nồng độ HBV DNA > 106 copies/ml kết hợp với miễn dịch thụ động và chuỗi HBV vacine dự phòng đúng giờ sẽ phòng ngừa 100% tỷ lệ lây truyền từ mẹ sang con.

7. TẦM SOÁT VÀ XỬ LÝ HBV TẠI PHÒNG KHÁM THAI

Xét nghiệm HBsAg cho tất cả các sản phụ đến khám thai khi siêu âm có tim thai, nếu HBsAg dương tính sẽ làm thêm xét nghiệm HBeAg, men gan (SGOT, SGPT, Bilirubin):

- Nếu HBeAg dương, men gan bình thường → Khám chuyên khoa Bệnh Nhiệt Đới.

- Nếu HBeAg dương, men gan tăng → Khám chuyên khoa Bệnh Nhiệt Đới ngay.

- Nếu HBeAg âm, khám thai định kỳ.

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng



Do không có thời gian chăm sóc webiste nên tôi cần bán trang web trên, mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ : Maikhanhdu@gmail.com hoặc sđt: 0168.54.53.457