Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành

1. GIỚI THIỆU

1.1 Sinh lý

Buồn nôn và nôn trong thai kỳ xảy ra ở khoảng 70-85% các trường hợp mang thai. Thời điểm khởi phát triệu chứng thường vào tuần lễ 5-6, nặng nhất tuần 9, 85-90% thai phụ hết nghén trước 16 tuần. Tuy nhiên, 10-15% trường hợp đặc biệt thai phụ có triệu chứng kéo dài đến tam cá nguyệt 3 và 5% trường hợp kéo dài đến thai đủ tháng.

1.2 Nguyên nhân thai hành

Nguyên nhân của nghén không được biết rõ, người ta nghĩ có liên quan nồng độ β HCG và Progesterone.

Nghén không phải là dấu hiệu của thai yếu, ngược lại, thai kỳ có xuất hiện nghén thường có kết cục tốt hơn với tỷ lệ sẩy thai và thai lưu thấp hơn thai kỳ không có nghén. Đây là chỉ định nhập viện thường gặp nhất trong nửa đầu thai kỳ. Thai hành mức độ nặng chiếm 0,5-2%.

1.3 Yếu tố nguy cơ thai hành

- Đa thai

- Tiền căn trào ngược dạ dày - thực quản

- Không sử dụng vitamin tổng hợp trước 6 tuần đầu thai kỳ

- Yếu tố di truyền

2. CHẨN ĐOÁN THAI HÀNH

2.1 Lâm sàng

Có thai trong tử cung kèm 1 trong các triệu chứng sau:

- Nôn ói

- Ăn uống kém

- Sụt cân > 5% trọng lượng cơ thể

Cần chẩn đoán loại trừ các bệnh lý đường tiêu hóa và nội khoa gây ói.

2.2 Cận lâm sàng

- Siêu âm

- Huyết đồ

- Ion đồ

- Đường huyết

- Ceton niệu

- ECG khi có rối loạn điện giải Na+, K+

2.3 Phân độ nghén nặng: khi có 2 trong các dấu hiệu sau:

- Sụt cân > 5% trọng lượng cơ thể

- Ceton niệu (+)

- Rối loạn ion đồ

- Ói > 10 lần / ngày

3. ĐIỀU TRỊ THAI HÀNH

3.1 Nguyên tắc

- Nâng thể trạng

- Chế độ ăn: chia nhỏ bữa ăn, giảm chất béo, tăng Carbohydrate

- Điều chỉnh nước - điện giải dựa trên cân nặng và Ion đồ

- Chống ói

3.2 Phác đồ điều trị

3.2.1 Mức độ nhẹ

- Tư vấn chế độ ăn uống

- Thuốc bổ: vitamin tổng hợp

- Trà gừng

- Chống ói: (uống)

+ Metoclopramide 10 mg: 01 viên x 3 (u) cách 8 giờ

+ Hoặc Doxylamine 25 mg: 1/2 viên x 3 (u) cách 8 giờ

+ Hoặc Promethazine 25 mg (u) mỗi 8 giờ

+ Hoặc Diphenhydramine 12,5-25 mg: 1/4 viên x 4 (u) cách 6 giờ

3.2.2 Mức độ nặng

Truyền dịch - điều chỉnh nước, điện giải: 2000-3000 ml/ngày

- Các loại dịch:

+ Lactate Ringer + Acetate Ringer + Natri Clorid

+ Glucose 5% (không truyền G 5% khi chưa truyền Thiamine)

- Nếu có rối loạn điện giải:

+ Na+ < 130 mmol/l: TTM NaCl 0,9%

+ 2,5mmol/l ≤ K+ < 5 mmol/l: Kaleorid 0,6 g 01 viên x 2 - 3lần (u)

Nếu không uống được/ói nhiều:

+ Kaleorid 01 ống 10 mg/10 ml pha trong 100 ml dd NaCl 0,9% (TTM) trong vòng 60 phút

+ K+ < 2,5 mmol/1 hay K+ ≥ 5 mmol/1 kèm rối loạn trên ECG: Kaleorid 01 ống 10 mg/10 ml pha trong 100 ml dd NaCl 0,9% (TTM) trong vòng 60 phút

- Chống ói:

+ Metoclopramide 10 mg: 01 ống x 3 (IM hay IV) cách 8 giờ + Doxylamine 25 mg: 1/2 viên x 3 (u) cách 8 giờ + Promethazine 25 mg (u) mỗi 8 giờ + Diphenhydramine 12,5 - 25 mg: N viên x 4 (u) cách 6 giờ Nếu thất bại với các thuốc trên:

+ Ondansetron 8 mg: 01 viên x 3 (u) hay IV cách 8 giờ + Metylprednisolone 16 mg 01 viên x 3 (u) cách 8 giờ (thai >= 9 tuần)

- Trà gừng

- Vitamin

+ B6: Pyridoxine 25 mg 01 viên x 3 (u) cách 8 giờ + B1: Thiamine 50 - 100 mg (u) hay TTM/ngày

4. THEO DÕI THAI HÀNH

4.1 Sinh hiệu mỗi ngày

4.2 Cân nặng

4.3 Mức độ nôn ói

4.4 Dấu mất nước

4.5 Ion đồ

THEO DÕI THAI HÀNH

5. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. David K. James and Philip J. Steer, Hyperemesis Gravidarum, in High risk pregnancy: Management Options 2010. p. 851 - 853.

2. Wegrzyniak, L.J., J.T. Repke, and S.H. Ural, Treatment of hyperemesis gravidarum.

Rev Obstet Gynecol, 2012. 5(2): p. 78-84.

3. Errol R. Norwitz and M.A. Belfort, Hyperemesis Gravidarum, in Obstetric Clinical Algorithms: Management and Evidence 2010. p. 82 - 83.

4. Paul D. Chan and Susan M. Johnson, Nausea and Vomitting of Pregnancy and Hyperemesis Gravidarum, in Current Clinical Strategies, Gynecology and Obstetrics2006. p. 98-99.

5. Charles R. B. Beckmann MD and William Herbert MD, Gastrointestinal, Renal, and Surgical Complications, in Obstetrics and Gynecology2013. p. 197 - 200.

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng



Do không có thời gian chăm sóc webiste nên tôi cần bán trang web trên, mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ : Maikhanhdu@gmail.com hoặc sđt: 0168.54.53.457