Hướng dẫn điều trị cao áp phổi ở trẻ sơ sinh

(Bệnh viện Hùng Vương)

1. LÂM SÀNG

- Thường gặp ở trẻ đủ tháng, gần đủ tháng, già tháng

- Khởi phát trong 12 giờ đầu sau sanh

- SpO2 dao động, chênh lệch SpO2 trước và sau ống động mạch > 10%

- Thiếu Oxy máu nặng

- Tím không tương xứng với mức độ khó thở

- T2 mạnh, đanh

2. CẬN LÂM SÀNG

- XQ phổi: Phổi đen hơn bình thường (bệnh phổi đen), thường không có tổn thương nhu mô trừ trường hợp hít ối phân su.

- SA tim: có shunt P → T qua ống động mạch, hoặc shunt 2 chiều.

3. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

SA tim màu: Shunt P → T hoặc 2 chiều qua ống động mạch

4. XỬ TRÍ CAO HUYẾT ÁP

- Hạn chế di chuyển, kích thích, tiếng ồn, giữ đường huyết và Canxi máu bình thường, tránh hạ thân nhiệt.

- Morphin 0,1 mg/kg TDD và TTM duy trì 20-40 mg/kg/giờ.

- Điều trị bệnh nguyên: Bệnh màng trong, hít ối phân su (Surfactant), nhiễm trùng huyết (kháng sinh), thoát vị hoành (phẫu thuật).

- Điều trị toan chuyển hóa: Truyền Natri Bicarbonate 0,5-1 mEq/kg/giờ giữ pH= 7,45. Duy trì huyết áp hệ thống

µg/kg/ph, Dobutamin 5-20 µg/kg/ph.

- Tránh hạ Oxy máu: Thở máy tăng FiO2 lên 100% (giữ PaO2 > 50%), giữ PaCO2 = 40 mmHg% Nếu có tổn thương phổi hoặc PIP > 25 cmH2O →Thở HFO (hội chẩn chuyển viện)

- Thuốc giãn mạch máu phổi: khi OI > 25 (tính OI = (MAP x FiO2 x 100): PaO2)

+ Sildenaill: V viên 50 mg+ 5 ml nước cất (2 mg/1 ml)

Liều 1: 1 mg/kg, sau đó 2 mg/kg mỗi 6 giờ

+ Magnesium Sulphate 15% pha Normal Salin tỉ lệ 1/1 (gây giãn mạch toàn thân, nên trước khi cho Magne phải cho Dopamin để nâng huyết áp)

Tấn công: 200 mg/kg/30ph

Duy trì: 50-150 mg/kg/giờ