BỆNH LỴ AMÍP

1. ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa:

Bệnh lỵ do amip là một bệnh nhiễm trùng đường ruột do ký sinh trùng Entamoeba histolytica gây tổn thương (viêm xuất tiết và loét) đại tràng.

2. Đặc điểm sinh bệnh:

Cơ thể có thể mang mầm bệnh trong nhiều tháng, nhiều năm mà không có triệu chứng. Amip chuyển từ thể không gây bệnh sang thể gây bệnh tùy thuộc nhiều yếu tố:

- Khả năng kết dính, bài tiết, tiêu hủy mô của amip.

- Ký chủ: Thay đổi chế độ ăn,mất cân bằng vi khuẩn thường trú, niêm mạc ruột bị kích thích cơ học hoặc hóa học, giảm sức đề kháng.

2. TÁC NHÂN GÂY BỆNH

- Amíp thuộc nhóm đơn bào giả túc. Có 8 giống ký sinh trên người, chỉ có Entamoeba histolytica có khả năng gây bệnh.

2.1. Hình thể:

Trong cơ thể, Entamoeba histolytica tồn tại dưới 3 dạng:

2.1.1. Thể hoạt động ăn hồng cầu: (dưỡng bào).

- Sống trong vách đại tràng, tăng trưởng tốt dưới điều kiện kỵ khí, di chuyển nhanh. Nội nguyên sinh chất chứa nhiều hồng cầu.

- Được tìm thấy trong phân của bệnh nhân đang trong giai đoạn lỵ cấp.

2.1.2. Thể hoạt động không ăn hồng cầu (minuta)

- Di chuyển chậm, nội nguyên sinh chất không chứa hồng cầu, được tìm thấy trong phân ngoài giai đoạn cấp.

2.1.3. Thể bào nang (kyste)

- Có một màng đôi dày bảo vệ, chứa 1-4 nhân tùy giai đoạn trưởng thành. Bào nang sống rất lâu, ngay cả trong những điều kiện không thuận lợi. Clo trong nước máy không diệt được bào nang.

3. DỊCH TỄ HỌC

3.1. Đường lây-Nguồn lây:

- Bệnh lây qua đường tiêu hóa.

- Nguồn lây: Người bệnh, người lành mang kén amip.

3.2. Cảm thụ: Mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh, thường 15-65 tuổi, nam 80 %, trẻ dưới 5 tuổi ít bị.

4. CHẨN ĐOÁN

4.1. Chẩn đoán xác định:

4.1.1. Dịch tễ học: thường ở vùng nhiệt đới, vệ sinh kém, ô nhiễm nguồn nước...

4.1.2. Lâm sàng:

*Cấp: không sốt, đau quặng bụng, mót rặn, tiêu phân đàm máu.

Trường hợp nặng có nhiểm trùng nhiểm độc tòan thân, đau bụng dử dội, gan to, chướng bụng.

*Mạn: do điều trị dở dang. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa, tổng trạng suy sụp dần.

4.2.3. Cận lâm sàng:

*Soi phân: Nhiều dưỡng bào ăn hồng cầu, nhiều hồng cầu, bạch cầu, tinh thể charcot Leyden.

* Nội soi: Khi xét nghiệm phân âm tính nhiều lần.

* Huyết thanh chẩn đoán: Âm tính giả cao, ít có giá trị chẩn đoán.

4.2. Chẩn đoán thể bệnh:

* Lỵ amip thể cấp.

* Lỵ amip thể mạn.

* Thể có đại tràng to do nhiểm độc (Toxic megacolon): 0,5% các trường hợp cấp, do điều trị corticoides không thích hợp, được chẩn đoán bằng nội soi, giải phẫu bệnh, thường phải cắt đại tràng.

* Thể có bướu amip: Lâm sàng giống ung thư đại tràng, thường ở manh tràng và đại tràng sigma, được chẩn đoán bằng nội soi, giải phẫu bệnh, đáp ứng tốt với thuốc diệt amip trong mô.

4.3. Chẩn đoán phân biệt:

4.3.1. Lỵ trực trùng:

Lỵ trực trùng

Lỵ amip

Ủ bệnh

Ngắn (48-72giờ)

Dài (20-90 ngày)

Khởi bệnh

Nhanh, đột ngột

Từ từ, âm thầm

Dịch tễ

Rầm rộ, lan nhanh

Lẻ tẻ, lan chậm

Tổng trạng

Kém

Ít thay đổi

Sốt

Sốt cao

Thường không sốt

Mót rặn

Ít hơn, tiêu nhiều phân hơn

Nhiều hơn, tiêu nhiều lần hơn

Diễn tiến

Cấp, < 1 tuần.

Kéo dài, tái phát.

GPB

Loét nông, viêm đỏ.

Có thể lan đến đoạn cuối ruột non.

Ổ loét sâu, niêm mạc bình thường. Thường chỉ khu trú ở đại tràng

Xét nghiệm phân

pH axit. Cấy tìm shigella.

pH kiềm, hồng cầu, bạch cầu, dưỡng bào ăn hồng cầu, tinh thể charco leyden.

4.3.2. Ung thư đại tràng: Phân biệt với amip dạng bướu dựa vào giải phẫu bệnh và huyết thanh chẩn đoán.

5. Biến chứng:

5.1. Biến chứng ngoài ruột:

- Áp xe gan: Đau hạ sườn phải, sốt, gan to đau, tổng trạng suy sụp, tăng bạch cầu, máu lắng tăng, tăng men gan, huyết thanh chẩn đoán dương tính. Cần phân biệt với apxe gan do vi trùng.

- Tràn mủ màng phổi, màng tim do apxe gan vỡ.

- Bệnh amip não: Rối loạn tri giác, có thể có dấu thần kinh định vị.

- Bệnh amip da, niệu dục.

5.2. Biến chứng tại ruột:

- Thủng ruột.

- Xuất huyết tiêu hóa.

- Lồng ruột.

- Viêm ruột thừa.

6. ĐIỀU TRỊ

6.1. Các thuốc:

6.1.1. Thuốc diệt amíp trong lòng ruột:

+ Diloxanide furoate

+ Paromomycin: 30mg/kg chia 3 lần uống/ngày x 5-10 ngày.

+ Tetracycline, Furazolidone + Oxyquinolein:

□ Diiodohydroquinolein (Direxiode)

□ Diiodohydroxyquin (Iodoquinol): 650mg uống, ngày 3 lần,x 20ngày

□ Chloroiodoquin (Enterovioform).

6.1.2. Thuốc diệt amíp trong mô:

- Chỉ ở vách ruột: Tetracydine, Erythromycin

- Chỉ ở gan: Chloroquine

- Ở mọi mô:

Metronidazole: 500 mg x 3 lần/ngày, uống hoặc truyền tĩnh mạch.

+ Secnidazole (Flagentyl), Tinidazole (Fasigyne 2g/ngày uống x 3 ngày)

.Tác dụng phụ: nôn, ù tai, phát ban.

.Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.

6.2. Chỉ định điều trị:

* Thể bào nang + thể minuta trong phân:

+ Diloxanide furoate 500 mg x 3 lần/ngày x 10 ngày Hoặc + Iodoquinol 650 mg x 3 lần/ngày x 20 ngày Hoặc + Paromomycin 8-12 mg/kg x 3 lần/ngày x 7 ngày

* Thể dưỡng bào trong phân:

+ Thể nhẹ, trung bình: một trong các thuốc:

□ Metronidazole 2 g/ngày x 10 ngày phối hợp Iodoquinol liều như trên.

□ Diloxanide furoat liều như trên.

□ Tetracycline 2 g/ngày x 5 ngày

+ Thể nặng: điều trị như thể nhẹ, trung bình, thêm: một trong các thuốc:

□ Dehydroemetine 1 mg/kg/ngày x 10 ngày

□ Emetine 1 mg/kg/ngày x 10 ngày.

6.3. Điều trị biến chứng:

* Áp xe gan: thuốc diệt amip ở mô và ngoại khoa.

* Tràn mủ màng phổi, màng tim: Thuốc diệt amip và dẫn lưu .

* Các bệnh amip khác: thuốc diệt amip ở mô.

* Thủng ruột, lồng ruột, viêm ruột thừa: điều trị ngoại khoa.

* Xuất huyết tiêu hóa: thuốc diệt amip ở ruột và băng niêm mạc ống tiêu hóa.

7. PHÒNG NGỪA

7.1. Tác động trên nguồn lây:

Kiểm tra, phát hiện, điều trị, giám sát người mang bào nang, đặc biệt những người làm nghề liên quan đến chế biến thực phẩm, phục vụ ăn uống cho tập thể, người trở về từ vùng dịch.

7.2. Tác động trên đường lây:

+ Nâng cao đời sống, cải thiện tình hình kinh tế xã hội.

+ Vệ sinh ngoại cảnh, không xả rác bừa bãi, diệt ruồi, gián.

+ Xử lý phân chất thải.

+ Vệ sinh ăn uống, vệ sinh thực phẩm.

7.3. Tác động trên cơ thể cảm thụ:

+ Nâng cao ý thức vệ sinh phòng bệnh cho người dân.

+ Thay đổi các thói quen cá nhân không hợp vệ sinh; chú trọng vệ sinh ăn uống.

+ Vắc xin gây miễn dịch tế bào, miễn dịch dịch thể, đáp ứng IgA tiết ức chế kết dính: đang nghiên cứu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. DART JKG et al: Acanthamoeba keratitis: Diagnosis and treatment update 2009.Am J Opththalmol 148:478, 2009

2. FOTEDAR R et al: Laboratory diagnostic techniques for Entamoeba species. Clin Microbiol Rev 20:511, 2007

3. Ravdin J.I - Entamoeba histolyticam - In: Mandell G.L, Bennett J.E., Dolin R (Eds) -Mandell, Douglas, and Bennett’s Principles and Practice of Infectious Diseases - Churchill Livingstone - 5th Edition; 2000: 2798 - 2810.

4. Pilly E. - Maladies Infectieuses et Tropicales - APPIT - 17è Edition 2000: 422-444.

5. Nguyễn Hửu Chí - Các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa thường gặp - Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh 2001: 293 - 326.

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NỘI KHOA - BỆNH VIỆN 115 TP.HCM

BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ GAN MẬT
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD)
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH SUY THẬN MẠN TRƯỚC LỌC
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỤY CẤP
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN TRƯỚC VÀ SAU MỔ
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM,DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ CHẠY THẬN NHÂN TẠO - THẨM PHÂN PHÚC MẠC
CHỈ SỐ BMI, CÁCH TÍNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
DINH DƯỠNG, THỰC PHẨM CHẾ ĐỘ ĂN ĐIỀU TRỊ BỆNH CAO HUYẾT ÁP
DỰ PHÒNG TIÊN PHÁT BIẾN CỐ TIM MẠCH DO XƠ VỮA- RẤT CHI TIẾT
HƯỚNG DẪN NUÔI ĂN QUA ỐNG THÔNG
HƯỚNG DẪN TÌM NGUYÊN NHÂN ĐAU LƯNG
HỘI CHỨNG NÚT XOANG BỆNH LÝ
LƯU ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HỘI CHỨNG CHÓP XOAY
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BLỐC NHĨ THẤT
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH SỐT RÉT
NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO MỌI NGƯỜI - HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
PHÁC ĐỒ CHẤN THƯƠNG VỠ BÀNG QUANG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CƠ TIM DÃN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ TRỰC TRÙNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH PARKINSON
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHÈN ÉP TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH APXE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH BỆNH DO NẤM CANDIDA
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH BỆNH NÃO GAN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CHÓNG MẶT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CƠ TIM HẠN CHẾ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH DO LEPTOSPIRA
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH DÃN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH GOUT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HELICOBACTER PYLORI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HEN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HO KÉO DÀI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HÔN MÊ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HỘI CHỨNG GAN THẬN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH LAO XƯƠNG KHỚP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH MÀY ĐAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHIỄM NÃO MÔ CẦU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH THẤT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NÔN ÓI Ở NGƯỜI LỚN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH PHÙ QUINCKE DỊ ỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH RỐI LOẠN LIPID MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH SUY HÔ HẤP CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THIẾU MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THOÁI HÓA KHỚP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THẤP TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THỦY ĐẬU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TRÀN MÁU MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG TIẾT MỒ HÔI TAY DO CƯỜNG THẦN KINH GIAO CẢM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG ÁP PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UỐN VÁN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM CƠ TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM DA DỊ ỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN DO THUỐC
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN TỰ MIỄN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN VIRUS C
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM KHỚP PHẢN ỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÀNG HOẠT DỊCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÔ TẾ BÀO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM TỦY CẮT NGANG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM ĐẠI TRÀNG MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH XƠ GAN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ÁP XE VÚ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ĐAU ĐẦU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ĐỘNG KINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ KHỐI U TRUNG THẤT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG DƯỚI THẬN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ QUAI BỊ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SA SÚT TRÍ TUỆ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TÂM PHẾ MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ U MÁU - DỊ DẠNG MẠCH MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP NHIỄM KHUẨN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG
PHÁC ĐỒ MỚI NHẤT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ NUÔI ĂN QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BÍ TIỂU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ AMÍP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM RUỘT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG NIỆU ĐẠO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CƠN TĂNG HUYẾT ÁP (HYPERTENSIVE CRISES)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CƠN ĐAU QUẶN THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NỘI SỌ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP VAN HAI LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP ĐỘNG MẠCH PHỔI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (IBS)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỞ VAN HAI LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO MÀNG BỤNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN GIẤC NGỦ, MẤT NGỦ, NGỦ KHÔNG NGON GIẤC, THUỐC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI BÀNG QUANG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI KẸT NIỆU ĐẠO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỐT NHIỄM SIÊU VI ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THÔNG LIÊN NHĨ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THÔNG LIÊN THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TIỂU MÁU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỨ CHỨNG FALLOT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY MẠN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VÔ NIỆU DO TẮC NGHẼN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO
PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ NGỰC
QUY TRÌNH RFA TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN
SINH THIẾT XUYÊN THÀNH NGỰC DƯỚI CT SCANNER
SUY TĨNH MẠCH MẠN CHI DƯỚI
TIẾP CẬN BỆNH NHÂN CỔ TRƯỚNG
TIẾP CẬN BỆNH NHÂN YẾU LIỆT
TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU NGOẠI BIÊN
VIÊM MÀNG NÃO DO NẤM CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
VIÊM PHÚC MẠC NHIỄM KHUẨN NGUYÊN PHÁT
VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH HUỶ MYELIN MẠN TÍNH
VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP
ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN CÓ VAN NHÂN TẠO
ĐIỀU TRỊ CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA RUNG NHĨ
ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ TRONG CÁC TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG ĐẶC BIỆT
ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH MẠN TÍNH CHI DƯỚI
ĐỊNH HƯỚNG CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÝ NGẤT Ở NGƯỜI LỚN
ỨNG DỤNG TIÊM BOTULINIM NEUROTOXIN TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG THẦN KINH