U NÃO HỐ SAU Ở TRẺ EM

A. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN

1. HỘI CHỨNG THƯỜNG GẶP

1.1. Hội chứng tăng áp lực nội sọ

1.2. Hội chứng hố sau

2. BỆNH LÝ LIÊN QUAN

1. Hội chứng Dandy-Walker: Nang chứa dịch não tủy lớn thông với não thất IV, chèn ép tiểu não. Ngoài ra còn có dạng nang dịch khác ở hố sau.

2. Hemangioblastoma: Thường gặp trẻ lớn tuổi và người lớn, có nhân nhỏ bắt thuốc cản quang mạnh và nang rất lớn.

3. Choroid plexus papilloma: Hiếm gặp, đa số ở vị trí não thất bên, hình ảnh khối u đồng nhất bắt buộc thuốc cản quang rất mạnh, thường đi kèm giãn não thất.

3. NHẬN DIỆN NGUYÊN NHÂN

1. Nguyên nhân gây ra khối u hiện nay chưa biết được rõ ràng.

2. Đã tìm được một số gene sinh u, gene đột biến bất thường, p53

B. BỆNH LÝ

I. ĐẠI CƯƠNG

- U não hố sau ở trẻ em chiếm đa số là khối ác u tính, trẻ càng nhỏ tuổi tỉ lệ ác tính càng cao. Do đó tiên lượng sống sau 5 năm rất kém.

- Về giải phẫu: khối u nằm trong hố sọ sau có thể tích nhỏ, nằm sát thành sau của thân não, một cấu trúc não quan trọng sống còn, và khối u ngăn sự lưu thông dịch não tủy chảy xuống, do vậy gây giãn não thất và khả năng tụt não đột ngột dễ xảy ra.

- Đa số phát hiện bệnh lý u não hố sau ở trẻ em chậm, vì vậy u thường được chẩn đoán khi có kích thước lớn do hai nguyên nhân:

+ Sự đàn hồi của hộp sọ trẻ em còn, đặc biệt nếu thóp chưa đóng kín sẽ bù trừ phần nào khi tăng áp lực nội sọ.

+ Khó khăn trong việc khai thác thông tin bệnh sử do khả năng giao tiếp hạn chế với trẻ nhỏ, trong giao đoạn chăm sóc ban đầu nhất là với thầy thuốc không thuộc chuyên ngành thần kinh.

- Có 3 loại giải phẫu bệnh lý thường gặp: Medullobastoma (u nguyên tủy bào thần kinh), ependymoma (u tế bào thành não thất), pilocytic astrocytima (u tế bào thần kinh đệm dạng nang).

II. CHẨN ĐOÁN

4. Bệnh sử

Thời gian từ khi có triệu chứng đến lúc nhập viện trung bình 2-4 tuần. Biểu hiện nhức đầu, nôn hay buồn nôn, đi đứng khó khăn, thường trẻ hay nằm trên giường.

Diễn biển của triệu chứng ngày càng tăng lên, không giảm. Trẻ thường biểu hiện bức rứt, quấy khóc, ăn uống kém do dễ nôn ói, tình trạng tri giác mỗi ngày càng li bì hơn hay ngủ gà.

Đặc điểm của triệu chứng nhức đầu và nôn ói vọt thường xảy ra vào buổi sáng sớm, ngay cả bật dậy tỉnh giấc, do hiện tượng tăng áp lực nội so cao thời điểm này.

5. Lâm sàng

5.1. Hội chứng tăng áp lực nội sọ: Đây là lý do nhập viện chủ yếu, biểu hiện nhức đầu, nôn ói nhất là buổi sáng sớm, mạch chậm, tri giác giảm dần theo thời gian, liệt dây thần kinh sọ số VI hai bên. Ăn uống kém do nôn ói nên trẻ thường gầy, một vài trường hợp suy kiệt. Soi đáy mắt có phù gai thị hai bên.

5.2. Hội chứng hố sau

- Rối loạn thăng bằng tư thế nên trẻ không đứng vững, loạng choạng.

- Rối loạn phối hợp động tác như rối tầm và quá tầm trong nghiệm pháp đi hình ngôi sao.

- Rối loạn trương lực: giảm trương lực cơ, nhão cơ.

- Rối loạn lời nói, chữ viết: nói nhỏ, chậm rãi từng câu, không uyển chuyển, chữ viết xấu, không gọn gàng thẳng lối.

- Rối loạn vận nhãn: Nystagmus dọc hay ngang.

- Một số trường hợp nhập viện trong tình trạng cổ ưỡn ngữa ra sau, tăng trương lực cơ duỗi. Đây là dầu hiệu nguy hiểm, nguy cơ tụt não xảy ra, có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng nếu không kịp can thiệp ngoại khoa cấp cứu.

6. Hình ảnh học: MRI là phương tiện chẩn đoán tốt nhất hiện nay, xác định

khối u, đánh giá toàn bộ não, não thất, và giúp chẩn đoán phân biệt.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Mục đích điều trị: Giải quyết tình trạng tăng áp lực nội sọ do giãn não thất; lấy đi khối u gây chèn ép; xạ trị -hóa trị hỗ trợ tùy theo kết quả của giải phẫu bệnh lý.

2. Phẫu thuật: Nếu có biểu hiện giãn não thất cấp cần thiết phải mổ V-Pshunt. Nguyên tắc phẫu thuật lấy khối u toàn bộ nếu có thể được, có nguy hiểm rất cao nếu khối u xâm lấn gây dính nhiều vào các cấu trúc não quan trọng như thân não, có thể xảy ra rối loạn nhịp tim ngay trong lúc mổ. Biến chứng xuất huyết hay phù não sau mổ sẽ gây chèn ép thân não dẫn đến hôn mê kéo dài, tỉ lệ tử vong cao khó tránh khỏi.

3. Điều trị hỗ trợ: Xạ trị hiện nay là chủ yếu, chỉ thích hợp với trẻ em > 5 tuổi; tác dụng của hóa trị còn bàn cãi. Do tỉ lệ di căn theo trục cao nên phải xạ toàn bộ trục thần kinh. Đối với pilocytic astrocytoma không cần xạ-hóa trị hỗ trợ (WHO grade I).

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Tái khám khoa ung bướu theo lịch xạ-hóa hỗ trợ.

2. Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng theo dõi u tái phát.

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ GIÃN NÃO THẤT

LƯU ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ GIÃN NÃO THẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. James Barkovich: Diagnostic pediatrics and neuarrosurgery posterior brain tumors I4: 312-340, 2007.

2. Mark Greenberg: Handbook of neuarosurgery 447-453, 2007.

3. H. Richard Winn: Intrinsic tumors. Medulloblastoma, Ependymoma.

Neuarological surgery, Youmans. 1031-1053, 2004.

4. Harold J. Hoffman. Cerebellar Astrocytoma, brain surgery 63: 1813-1824, 1993.Karin M. Muraszko, Robert Alex Sanfoed, Michael D. Taylor. Medulloblastoma, Ependymoma, Cerebellar Astrocytoma. Principles and practice of pediatric neuarosurgery. 606-668, 2008.

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA - BỆNH VIỆN 115 TP.HCM

BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN
BỆNH HOẠI TỬ VÔ MẠCH CHỎM XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG LƯNG, THẮT LƯNG
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG VÀ TỦY SỐNG CỔ
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY GALEAZZY
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP
CÁC TỔN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ
DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
ERCP LẤY SỎI, GIUN TRONG ĐƯỜNG MẬT
GÃY CÁC XƯƠNG VÙNG CỔ CHÂN
GÃY CỔ PHẪU THUẬT XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY MONTEGGIA
GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
GÃY XƯƠNG ĐÒN
Gãy xương và trật khớp vùng gối (mâm chày,lồi cầu đùi)
HỘI CHỨNG DE QUARVAIN
KHÂU NỐI CHI ĐỨT LÌA
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SA TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ DỊ TẬT GAI SỐNG CHẺ ĐÔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÂY TÊ TỦY SỐNG TRONG PHẪU THUẬT LẤY THAI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ LAO CỘT SỐNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỔ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TIỂU MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U MÀNG NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U SAO BÀO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP XE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP-XE NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CHỮA BỆNH SỎI ĐƯỜNG MẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LỎNG GỐI DO TRẬT KHỚP GỐI CŨ TỔN THƯƠNG NHIỀU DÂY CHẰNG GỐI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÒ MẬT QUA NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ÁP - XE GAN DO AMIP (ENTAMOEBA HISTOLYTICA)
PHÁC ĐỒ, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ RÒ HẬU MÔN
PHÂN LOẠI ,ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ
THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
TRẬT KHỚP CHI TRÊN TRONG CHẤN THƯƠNG
TRẬT KHỚP GỐI
TRẬT KHỚP HÁNG
VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM
VẾT THƯƠNG THẤU NGỰC
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC U VÙNG SÀN SỌ
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
XỬ TRÍ TỐN THƯƠNG MẠNG THẦN KINH CÁNH TAY
ĐIỀU TRỊ BỎNG NGƯỜI LỚN
ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU VÀ Ổ CỐI
ĐẶT STENT ĐƯỜNG MẬT QUA ERCP