THEO DÕI ÁP LỰC TRONG SỌ TẠI KHOA HỒI SỨC NGOẠI

I. Chuẩn bi dụng cụ:

- Bộ catether đo áp lực trong sọ Codman hay Camino (Intergra).

- Bộ cảm ứng đo áp lực động mạch.

- Catheter chọc động mạch.

- Bộ Certofix đo áp lực tĩnh mạch trung tâm.

- Dao mổ.

- Betadine.

- Miếng dán Tegaderm.

- Chỉ nilon.

- Bộ đồ vải vô trùng và bông, băng, gòn, gạc.

II. Chỉ định:

• Chấn thương sọ não nặng:

- Glasgow ≤ 8 điểm và CTScaner có hình ảnh bất thường.

- CTScanner bình thường nhưng phải có thêm 2 tiêu chuẩn: > 40 tuổi, liệt vận động một hay 2 bên, huyết áp động mạch tâm thu < 90 mmHg.

- Chỉ định còn đang bàn cãi: Những người bị CTSN nặng < 40 tuổi và có Glasgow ≤ 8 điểm nhưng trên CTScaner thì bình thường.

- Bệnh nhân bị đa chấn thương có kèm theo chấn thương sọ não phải thông khí nhân tạo và dùng an thần.

- Trẻ em bị CTSN có Glasgow > 8 điểm với một CTScaner tiên lượng trước tình trạng tăng áp lực trong sọ: sự biến mất của não thất 3, thu hẹp các rãnh vỏ não.

• Xuất huyết dưới nhện do vỡ túi phình: do xuất hiện tình trạng phù não thứ phát và giảm lưu lượng tưới máu não.

• Các chỉ định khác:

- Những bệnh nhân bị viêm gan tối cấp sẽ dẫn đến phù não và tăng áp lực nội sọ, nếu tình trạng đông máu cho phép việc theo dõi áp lực nội sọ giúp đều trị và lựa chọn ghép gan, tiên lượng bệnh nhân.

- Dãn não thất xuất hiện trễ và mãn sau một hậu quả của xuất huyết dưới nhện, theo dõi áp lực nội sọ và chụp CTScaner giúp cho việc quyết định đặt shunt hay rút ống dẫn lưu ngoài.

III. Chống chỉ định:

- Không có được huấn luyện.

- Rối loạn đông máu nặng mà chưa được điều chỉnh.

- Vết thương sọ não hở, chảy dịch não tủy.

IV. Các biến chửng;

- Nhiễm trùng:

• Nếu vị trí đặt trong nhu mô não thì tỉ lệ nhiễm trùng khoảng 2,1%, còn đặt trong não thất sẽ cao hơn dao động từ 0 - 22% trung bình 10%.

• Tỉ lệ nhiễm trùng liên quan đến môi trường, kĩ thuật vô trùng lúc đặt, chăm sóc. Tỉ lệ nhiễm trùng sẽ giảm nếu những người thực hành tôn trọng nguyên tắc vô khuẩn.

- Chảy máu:

• Chảy máu rỉ rả chỗ khoan sọ.

• Máu tụ trong não chiếm < 4%, thường xảy ra trên bệnh nhân rối loạn đông máu.

Cần phải điều chỉnh rối loạn đông máu trước khi đặt.

- Ngoài ra còn có các tai biến như đặt sai vị trí, tắc nghẽn, tuột capteur hay gãy góc.

V. Chỉ định rút ICP:

Theo dõi catheter được 10 - 12 ngày thì rút

VI. Kĩ thuật làm:

Người thực hiện bác sĩ phẫu thuật viên hoặc bác sĩ hồi sức, làm tại giường bệnh nhân.

• Bước 1: Đặt huyết áp động mạch xâm lấn, catheter tĩnh mạch cảnhtrong

• Bước 2: Chuẩn bị bệnh nhân _ Gội sạch đầu cạo tóc vị trí đặt

_ Cho bệnh nhân ngủ, thở theo máy:

+ An thần:Midazolam với liều trung bình 0,05 mg/kg/h

+ Giảm đau: Sufentanil với liều trung bình 0,02microgam/kg./h

+ Dãn cơ: Norcuron với liều trung bình 0,1 mg/kg/laàn.

_ Xác định vị trí cần đặt: thường đối bên tổn thương. Khoảng cách từ gốc mũi lên đỉnh đầu 11 cm, cách đường giữa 3 cm (khoảng 3 khoát ngón tay)

_ Người phụ bên ngoài: gắn capteur, nối các hệ thống lại, chuẩn bị monitor theo dõi. _ Người đặt: mặc áo, mang găng vô trùng, sát trùng nơi đặt, trải champ.

• Bước 3: Tiến hành

_ Khoan sọ qua xương thì dừng lại.

_ Vặn chặt đầu vis trên nền xương.

_ Dùng cây thăm dò chọc thủng màng cứng.

_ Sau khi zero đầu sợi dây quang học thì đưa vào trong nhu mô não, vặn vừa chặt để không bị di lệch, sau đó dùng gạc tẩm Betadine quấn chặt lại.

_ Gắn đầu còn lại vào dây dẫn, sẽ hiển thị trên màn hình theo dõi.

VII. Cách theo dõi và điều tri tăng áp lực trong sọ: (dựa theo khuyến cáo của hiệp hội chấn thương sọ não của Châu Âu)

_ Theo dõi các thông số: ICP, CPP, MAP, mạch, SpO2.

_ Điều chỉnh các thông sô của máy thở dựa theo khí máu động mạch, SpO2 để đảm bảo paCO2 34 - 37 mmHg, paO2 > 80 mmHg.

_ Điều chỉnh điện giải, dịch ra vào dựa theo ion đồ, CVP: chú ý natri máu 135 - 145 mmol/l, CVP khoảng 4 - 5 cmH2O, đảm bảo Hb > 9g/dl.

_ Bảo đảm bệnh nhân thở theo máy thở, cần dùng thêm Midazolam, Fentanyl (Sufentanil), dãn cơ Norcuron(với liều như ở trên). Nếu chưa đủ có thể phối hợp thêm Penthotal.

Theo dõi đảm bảo ICP < 20 mmHg và CPP ≥ 70 mmHg.

ICP

Xử trí

20 - 25 mmHg

- Kiểm tra đồng tử, hệ thống máy thở, chống máy thở.

- Khí máu: PaCO2 34 - 37 mmHg, PaO2 > 80 mmHg.

- Bảo vệ não: Midazolam, Morphiniques, ± dãn cơ.

- Đầu cao 15 - 20o, nhiệt độã < 37oC.

> 25 mmHg

- Kiểm tra đồng tử, hệ thống máy thở, chống máy.

- Ion đồ: Natri 135 - 145 mmol/l.

- Mannitol 20% 0,5 - 1g/kg (125 - 150ml/laàn x 4 - 6 lần/ngày)

- Đảm bảo CPP ≥ 60 mmHg, CVP ≥ 5 cmH2O: bù dịch, máu (Hb > 9 g/dl), vận mạch (Noradrenaline).

- Có thể dùngg Furosemide 20 mg, NaCl 7,5% 3ml/kg (150ml).

- Corticoides (Solumedrol 40mg x 3 lần/ngày) từ ngày 2.

> 25 mmHg, kéo dài 1 -12 giờ

- Các bước trên không hiệu quả.

- Penthotal nồng độ 2,5%.

- CTScaner kiểm tra, có thể mở sọ giải áp

> 35 - 40 mmHg

- Hậu quả choán chỗ hay não cứng

- Tiên lượng dè dặt, nguy cơ tử vong cao.

VIII. Tài liệu tham khảo:

1. Maitrot, Kehrli (2005 - 2006), “ Hypertension intracranienne”, Neurologie -Neuroradiologie et neurochirurgie, Strasbourg, France.

2. Mare Leone, Aude Charvet et col (2008), “Prise en charge des traumatisés crannies: expérience des BDR”

3. Martin Smith (2008), “ Monitoring intracranial pressure in traumatic brain injury”, Neurosurgical Anesthesiology, 106, pp 240 - 248.

4. L.A. Steiner, P.J.D. Andrew (2006), “Monitoring the injured brain: ICP and CBF”, BJA advance Access publishedMay 12, pp 1 - 13.

5. Ter Minassian (2007), “Métabolisme et circulation cérébrale: modiílcation liées à l’agression cérébrale”, La réanimation neurochirurgicale, Springer, pp.15 - 35.

6. The Brain Trauma Foundation (2007), “ Indications íor Intracranial pressure monitoring”, Guidelines for the management of severe traumatic brain injury, Volume 24, pp.37 - 45.

PHÁC ĐỒ HỒI SỨC CẤP CỨU CHỐNG ĐỘC - BỆNH VIỆN 115 TP.HCM

BÀI GIẢNG SỐC GIẢM THỂ TÍCH
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TIÊU CƠ VÂN CẤP
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ONG ĐỐT
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP
HƯỚNG DẪN CẤP CỨU HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN Ở NGƯỜI LỚN
HƯỚNG DẪN CẤP CỨU HỒI SINH TIM PHỔI NÂNG CAO
HỘI CHỨNG GUILLAIN BARRE VÀ CÁC BIẾN THỂ
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HẠ KALI MÁU
NGỘ ĐỘC CÁC HÓA CHẤT DIỆT CHUỘT LOẠI WARFARIN
NGỘ ĐỘC CẤP HÓA CHẤT DIỆT CHUỘT LOẠI MUỐI PHOSPHUA KẼM, PHOSPHUA NHÔM
NGỘ ĐỘC RƯỢU METHANOL
NHIỄM KHUẨN HUYẾT NẶNG VÀ SỐC NHIỄM KHUẨN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN NHƯỢC CƠ NẶNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYÉT DENGUE
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ XỬ TRÍ SỐC PHẢN VỆ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ, CẤP CỨU HÔN MÊ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG CANXI MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC OPIOID
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TOAN CETON DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NATRI MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SUY GAN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SUY THẬN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TĂNG KALI MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TẮC ĐƯỜNG THỞ TRÊN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TỐN THƯƠNG THẬN CẤP TRONG ICU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY CẤP NẶNG
PHÁC ĐỒ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ SỐC TIM
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC ACETAMINOPHEN - PARACETAMOL
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC ETHANOL RƯỢU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC KHÍ CO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ PHÙ PHỔI CẤP DO TIM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỐI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
QUI TRÌNH CHẠY THẬN NHÂN TẠO TRÊN BỆNH NHÂN NẶNG TRONG KHOA HỒI SỨC
QUI TRÌNH KỸ THUẬT LỌC MÁU HẤP PHỤ BẰNG CỘT THAN HOẠT TÍNH TRONG ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC CẤP
QUI TRÌNH KỸ THUẬT THAY HUYẾT TƯƠNG
QUI TRÌNH LOẠI BỎ CO2 BẰNG MÀNG NGOÀI CƠ THỂ KỸ THUẬT ABYCAP
QUY TRÌNH KẾT HỢP LỌC MÁU LIÊN TỤC VÀ HẤP PHỤ HUYẾT TƯƠNG
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG PHÁP LỌC GAN NHÂN TẠO (MARS) TRONG ĐIỀU TRỊ SUY GAN CẤP
QUY TRÌNH LỌC MÁU LIÊN TỤC
RẮN CẠP NIA CẮN
RẮN HỔ MANG CẮN
RẮN LỤC CẮN
THEO DÕI ÁP LỰC TRONG SỌ TẠI KHOA HỒI SỨC NGOẠI
XÉT NGHIỆM, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY CẤP
XỬ TRÍ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI Ở BỆNH NHÂN THỞ MÁY