TĂNG NATRI MÁU, NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, ĐIỀU TRỊ


TĂNG NATRI MÁU


Tăng natri máu khi Na+ huyết thanh trên 150 mEq/l, khi trên 160mEq/l là nặng, song bệnh nhân có thể cứu sống được khi Na+ trên 190 mEq/l.


NGUYÊN NHÂN TĂNG NATRI MÁU


• Tiêu chảy mất nước ưu trương.
• Đái tháo nhạt.
• u ở gần hay tại phần trước hạ khâu não, não thất ba.

• Mất nước ngoài thận: bỏng rộng, sốt cao kéo dài, trúng nóng, mở khí quản, thở nhanh do nhiễm toan hay ngộ độc salicylat.
• Uống nhiều dung dịch ưu trương.
• Truyền glucoza, urê, mannitol nhiều.


TRIỆU CHỨNG TĂNG NATRI MÁU


• Mất nước thường trên 10% trọng lượng
• Trẻ khát và sốt
• Biểu hiện về thần kinh rõ rệt: kích thích, cơ lực yếu, rối loạn ý thức, lờ đờ, thở nhanh không đều, có thể co giật, mê.
• Có thể kèm theo nhiễm toan, urê cao, tăng đường máu và hạ canxi.


ĐIỀU TRỊ TĂNG NATRI MÁU


Việc phục hồi nước phải tiến hành từ từ trên 48 giờ, cẩn thận, làm giảm Na+ từ từ khoảng 10mEq/l/ngày, đề phòng phù não.
Giờ đầu:  Ringer lactat 10-20 ml/kg để hồi phục tuần hoàn, nước tiểu, giảm gánh nặng  CL-
4 giờ tiếp theo: Mục đích tăng đào thải nước tiểu, giảm Na+máu, dùng dung dịch đẳng trương truyền nhanh hơn 10ml/kg/giờ. Dung dịch truyền:
Glucoza 5% với Ringer lactat, hay

Glucoza 2,5%, Clorua natri sinh lí 1/2 N thêm
Bicarbonat 1/4 N (17ml NaHCO3 8%/50 ml dịch truyền)
48 giờ sau: Hồi phục tiếp lượng nước mất, khoảng 10% trọng lượng cơ thể, nghĩa là 1 lít/10 kg.
Luu ý điều trị hạ canxi máu, thường xảy ra trong tăng natri máu, và điều chỉnh K+