TĂNG KALI MÁU, NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, ĐIỀU TRỊ


NGUYÊN NHÂN TĂNG KALI MÁU


• Suy thận
• Tan máu.
• Hoại tử tổ chức: chấn thương, bỏng, phẫu thuật, nhiễm khuẩn, thiếu oxy, v.v.
• Nhiễm toan chuyển hóa.
• Quá sản vỏ thượng thận bẩm sinh.

• Bổ sung K+ quá liều.
• Một số lợi niệu như Spironolacton, Triamteren ở bệnh nhân có phù thận, hoặc ở bệnh nhân dùng Thiazid, Furosemid có bổ sung.


TRIỆU CHỨNG TĂNG KALI MÁU


• Rối loạn nhịp tim (nhịp xoang chậm, phân li nhĩ-thất, nhịp nút hay nhịp thất riêng biệt, nhịp nhanh thất. Thay đổi điện tim như sóng T cao, PR dài và QRS giãn rộng, đoạn ST chênh dưới, nghẽn nhĩ - thất hay nghẽn trong thất. Khi K+ cao trên 7,5 mEq/l có thể gây cuồng động thất và rung thất).
• Tăng nguy cơ hạ canxi máu, hạ natri máu làm cơ yếu, có thể bị tetani, liệt.


ĐIỀU TRỊ TĂNG KALI MÁU


• Điều trị các nguyên nhân làm tăng K+, loại bỏ các nguồn bổ sung kali.
• Khi có biểu hiện ở tim, khử cực cơ tim bằng tiêm tĩnh mạch Gluconat canxi 10%, 0,2-0,5 ml/kg, tiêm chậm 2-10 phút.
• Bicarbonat natri, 2,5 mMol/kg truyền tĩnh mạch với Glucoza 10-20% cho 1g/kg truyền 30-60 phút.
• Cho thêm Insulin: cứ 1 đơn vị tiêm dưới da cho 3g Glucoza. Trong cấp cứu, Insulin còn làm giảm kali máu nhanh, liều lượng 0,25 đơn vị/kg tiêm dưới da hay 0,1 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch.
• Có thể loại bỏ kali bằng chất nhựa trao đổi ion như Sunfonat polistiren natri (Kayexalat) 0,2g/kg, hòa với nước hoặc xirô, cứ 3-4 ml cho 1g Kayexalat, cho uống hoặc qua ống thông dạ dày. Có thể dùng để thụt hậu môn theo tỉ lệ 30g trong 200ml nước.
• Nếu K+ không hạ xuống dưới 7mEq/l, bệnh nhân vô niệu hoặc thiểu niệu kéo dài có thể phải chỉ định thẩm phân màng bụng hay lọc máu ngoài thận.