NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, ĐIỀU TRỊ NHIỄM KIỀM HÔ HẤP

NHIỄM KIỀM HÔ HẤP


Nhiễm kiềm hô hấp có đặc điểm là do tăng thông khí, PCO2 giảm thấp, pH tăng hơn bình thường, không phổ biến ở trẻ em.


NGUYÊN NHÂN NHIỄM KIỀM HÔ HẤP


Tăng thông khí hầu như là hậu qủa của kích thích bất thường ở hệ thống thần kinh trung ương, thường thấy do:
• Viêm màng não, viêm não, hội chứng Reye.
• Nhiễm độc salicylat.
• Thông khí bằng máy (đặc biệt ở sơ sinh).
• Tình trạng hysteria.


TRIỆU CHỨNG NHIỄM KIỀM HÔ HẤP


• Bệnh nhân có dị cảm ở ngón tay, ngón chân, môi, chóng mặt, choáng váng, đánh trống ngực, đau tim và cảm thấy nghẹt cổ.
• Thường co giật do có hạ canxi máu.

• Trong nhiễm độc salicylat, nhịp thở giống nhịp Kussmaul trong nhiễm acid-xêton.
• Xét nghiệm: PCO2 giảm, có khi chỉ 10-15mm Hg, pH tăng trên 7,65, kiềm dư (BE) bình thường hay hơi thấp, chỉ khi nhiễm kiềm hô hấp mạn tính, kiềm dư thấp khoảng (-15) mEq/l, bicarbonat bình thường.


ĐIỀU TRỊ NHIỄM KIỀM HÔ HẤP


Xử lí nhiễm kiềm hô hấp tùy thuộc nguyên nhân nhiễm kiềm.
- Trường hợp nhiễm độc salicylat: truyền dịch và điện giải thích hợp để tăng bài tiết salicylat.
- Trường hợp kích thích hệ thần kinh trung ương kéo dài: làm hô hấp hỗ trợ, điều chỉnh máy làm tăng "khoảng chết", có thể cho CO2 từ 2-4%.