HỒI SỨC TIM NGỪNG ĐẬP

I. ĐỊNH NGHĨA HỒI SỨC TIM NGỪNG ĐẬP

Hồi sức tim ngừng đập là làm tim đập lại để phục hồi tuần hoàn bằng tay, máy móc và thuốc, rồi tiêp sau đó tìm hiểu nguyên nhân ngừng tim để áp dụng một phương pháp điều trị hợp lý.

II. ÉP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC: PHƯƠNG PHÁP KOWENHOVEN

1. Nguyên tắc

c. Ép tim ngoài lồng ngực là dùng 2 bàn tay nhịp nhàng đè ép tim giữa xương ức và cột sống

b. Khi ép, tâm thất đẩy máu vào động mạch chủ, sau đó khi tâm trương thì máu tràn vao đầy tâm thái.

c. Ép tim ngoài lồng ngực là tạm thời duy trì tuần hoàn tối thiểu đ não và động mạch vành, sau đó phải điều trị ngừng tim-tuần hoàn triệt để hơn. '

2. Kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực

a. Khi không sờ thấy mạch ở cổ và bẹn phải coi là ngừng tim, phải tiến hành ép tim ngay, vì để quá 3 phút tế bào não không phục hồi lại được.

b. ở người lớn:

Đặt bệnh nhân nằm ngửa trên bàn hay ván cứng

Người ép tim đặt lòng bàn tay phải lên phần nửa dưới xương ức, bàn tay trái đè chéo góc lên bàn tay phải.

Đè mạnh lên ngực bệnh nhân cho xương ức xẹp xuống độ 3- 4cm, ép nhịp nhàng 60 lần/phút, cho đến khi nào tim đập lại mới thôi.

c. Ở trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh:

Lòng bàn tay ôm lấy ngực đứa bé, hai ngón tay cái chạm nhau trên xương ức.

Ấn mạnh hai ngón tay cái làm ép xương ức xương độ 15- 25mm, ép nhịp nhàng 100 lần/phút cho đến khi tim đập lại mới thôi.

d. Đồng thời phải làm hô hấp nhân tạo: hà hơi thổi ngạt qua mồm hoặc mũi

Ép tim ngoài lồng ngực có tác dụng nếu thấy:

Mỗi lần đè ngực thấy mạch ở cổ hay ở bẹn đập

Da hồng trở lại

Đồng tử đang giãn co hẹp dần lại

Tri giác trở lại

Nếu không kết quả phải mở lồng ngực để bóp tim

III. MỞ LỒNG NGỰC ĐỂ BÓP TIM

Tiến hành ở trên bàn mổ

1. Phục hồi hô hấp

а. Đặt ngay ống nội khí quản: không cần cho thuốc mê, thuốc giãn cơ
b. Làm hô hấp nhân tạo, hoặc bóp bóng cho thở oxy 100%, mỗi phút 16 lần.

2. Bóp tim

a. Không cần bôi thuốc sát khuẩn hoặc trải khăn mổ mà cần tranh thủ thời gian.

b. Rạch mở lổng ngực ờ gian sườn 4-5 (ở dưới vú). Đi sát bờ trên xương sườn 5 để tránh bó mạch thần kinh nằm sát dưới bờ xương sườn 4. Đặt banh ngực.

c. Mở dọc màng tim, cách xa dây thần kinh hoành 2cm.

d. Nắm tim trong lòng bàn tay, bóp mạnh nhịp nhàng 16 lần/phút

e. Truyền 250ml máu vào động mạch. Tiếp tục truyền máu và huyết thanh vào tĩnh mạch. Truyền 200ml huyết thanh kiềm (bicarbonat Na 3%) để tránh toan huyết.

f. nếu khi bóp thấy tim nhão thì tiêm thẳng vào thất trái 1mg noradrenalin, 1g calci chlorur.

g. nếu tim bị rung, các thở cơ co bóp loạn xạ trên mặt tim thì xử trí như sau:

Tiêm lmg noradrenalin + 3ml novocain 1%

Tiếp tục bóp tim cho đến khi bóp tim thấy cứng, cơ tim co bóp trở lại.

Chống rung tim bằng điện 10-20 Jouỉes (tùy theo cân nặng), đặt hai điện cực vào hai mặt của thất, bấm diện tim sẽ giật mạnh.

Khi bấm điện mọi người phải đứng xa khỏi bệnh nhân và bàn mổ. nếu không có máy chông rung tim, thì đổ nước ấm vào ổ ngực và tiếp tục bóp tim.

h. Sau khi tim đập đều trở lại:

Khâu đóng màng tim, để lại một lỗ nhỏ ổr phần trên để thoát dịch.

Dẫn lưu kín khoang màng phổi

Khâu đóng thành ngực

Sát khuẩn vết mổ và mặt da thành ngực.

IV. CÁC THUỐC DÙNG HỖ TRỢ SAU KHI TIM ĐẬP LẠI

Corticoid: 0,5 đến 3g/24 giờ

Thuốc lợi tiểu: íurosemid, manitol 10%

Calci chlorur hay gluconcit, nếu kali giảm thì không dùng

Thuốc chống toan: dung dịch bicarbonat 14% hoặc T.H.A.M (trisaminol) 36%

Hô hấp hỗ trợ oxy 100%