HÚNG QUẾ, QUẾ HƯƠNG


HÌNH ẢNH, TÁC DỤNG, VỊ THUỐC NAM, ĐÔNG Y, BÀI THUỐC DÂN GIAN CHỮA BỆNH, THUỐC BẮC

Tên khoa học: Ocimum basilicum L. Họ: Bạc hà (Lamiaceae).

Tên khác: Húng giổi, Rau é, Quế hương.

Cách trồng: Trồng bằng hạt hoặc bằng cành trên đất ẩm, tơi, xốp, màu mỡ.

Bộ phận dùng và cách bào chế: Dùng cành lá, hoa và hạt. Dùng tươi hoặc hái hoa, hạt phơi khô.

Công dụng và liều dùng: Tác dụng làm ra mồ hôi, giải cảm, lợi tiểu, làm tan máu tụ, chữa đầy bụng, khó tiêu, giảm đau.

Liều dùng:10g-50g/ngày.

Bài thuốc ứng dụng:

Bài 1: Chữa cám cúm, đau đầu, ho, viêm họng:

Lá và hoa khô húng quế 20-40g hãm trong 1 lít nước sôi, chia uống 2-3 lần trong ngày.

Bài 2: Chữa mẩn ngứa:

Lá và cành non húng quế 20g-30g rửa sạch, giã nát, hãm với một ít nước sôi. Khi đã nguội, vắt lấy nước, lọc bỏ bã, thêm ít đường uống. Kết hợp với xoa bên ngoài bằng bã lá thuốc trên ở những vùng da bị ngứa .

          Bài 3: Chữa lở miệng, môi, lưỡi có những vết loét hình tròn, hôi miệng, đau răng:

Lá húng quế tươi 30-50g rửa sạch, thái nhỏ sắc hoặc hãm với nước sôi, để cho nguội ngậm ngày 4-5 lần.

          Bài 4: Chữa phụ nữ sau khi sinh ít sữa:

          Lá, hoa húng quế 12-16g, giã dập, hãm với nước sôi uống, ngày uống 3 lần.

BÀI THUỐC, VỊ THUỐC DÂN GIAN, THUỐC BẮC, THUỐC NAM

CLICK VÀO ĐÂY ĐỂ XEM BÀI THUỐC THEO PHÂN LOẠI BỆNH.