BẠCH TẬT LÊ, THÍCH TẬT LÊ


HÌNH ẢNH, TÁC DỤNG, VỊ THUỐC NAM, ĐÔNG Y, BÀI THUỐC DÂN GIAN CHỮA BỆNH, THUỐC BẮC

Tên khoa học: Tribulus terrestris L. Họ: Tật lê (Zygophyllaceae).

Tên khác: Gai sầu, Quỷ kiến sầu, Thích tật lê, Gai ma vương, Gai chống.

Cách trồng: Trồng từ hạt. Cây này mọc hoang nhiều trên các vùng cát ven biển, nhất là từ Quảng Bình trở vào, nhiều nhất là ở các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận, sinh trưởng, phát triển nhanh, nên chỉ thu hái từ thiên nhiên.

Bộ phận dùng và cách bào chế: Dùng quả chín. Thu hái về, đem phơi hoặc sấy khô.

Tác dụng và liều dùng: Tác dụng bình can, tả phế, thông huyết, sáng mắt, tán phong, trừ thấp, cường dương, giải độc. Dùng để chữa các chứng: Đau mắt đỏ, ngứa, chảy nhiều nước mắt, nhức đầu, loét miệng, đau họng, tắc sữa, sưng vú ở phụ nữ; khí, huyết kết ứ trong bụng, kiết lỵ, chảy máu cam. Ngoài ra còn dùng làm thuốc bổ thận, đau lưng, tinh dịch xuất sớm.

Liều dùng: 12-16g/ngày dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.

Bài thuốc ứng dụng:

Bài 1: Chữa đau mắt lâu ngày, nhức mắt, hay chảy nước mắt, thị lực giảm:

Quả bật tật lê phơi khô trong râm, tán bột, uống 8g/ngày chia 2 lần sau bữa ăn. Hoặc dùng bài: Bật tật lê, Cúc hoa, Hạt thảo quyết minh, đều 10g, sao vàng, giã nát, sắc uống ngày 1 thang. Uống liên tục trong thời gian dài cho đến khi giảm, lành bệnh.

Bài 2: Chữa viêm họng đỏ, loét miệng, sưng lợi, viêm chân răng có mủ:

Bật tật lê 20-30g, đun với nước 3 lần, cô thành cao, trộn với mật ong, bôi ngày 3 lần.

Bài 3: Chữa kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng:

Bật tật lê 12g, Đương quy 12g, sắc uống ngày 1 thang.

Bài 4: Chữa thận hư, xuất tinh sớm, di, mộng tinh, liệt dương:

Bạch tật lê 16g, Kỷ tử, Hạt sen, Củ súng, Thỏ ty tử, Ba kích, Quả ngấy hương, Quả kim anh(bỏ ruột) đều 12g, sắc uống ngày 1 thang.

Bài 5: Chữa suy nhược thần kinh:

Bật tật lê 8g, Phục linh 12g, Hương phụ, Uất kim, Chỉ xác, đều 8g, sắc uống ngày 1 thang.

Bài 6: Chữa lở ngứa ngoài da:

Bật tật lê 12g, Thổ phục linh 12g, Kinh giới 8g, Ké đầu ngựa 8g, Ý dĩ 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 7: Chữa huyết áp cao, đau đầu, chóng mặt, hai gò má nóng bừng:

Bật tật lê 20g, Rễ nhàu 20g, Cây xấu hổ 16g, Cối xay 20g, Cỏ mực 20g, Cúc hoa 16g, Tang ký sinh 16g. Sắc uống ngày 1 thang

Bài 8: Chữa đau thần kinh tọa do thận nhiễm thấp với các triệu chứng đau, nặng vùng thắt lưng, lan xuống chân, đau tăng khi thời tiết lạnh, ẩm thấp, người nặng nề(Thừa kế LY Đặng Cơ- An Hòa, Tuy An):

Bật tật lê 20g, Dây cổ rùa 20g, Cây sam chua 10g, Cây cắn cu 10g. Tất cả đều sao, khử thổ, sắc uống ngày 1 thang.

BÀI THUỐC, VỊ THUỐC DÂN GIAN, THUỐC BẮC, THUỐC NAM

CLICK VÀO ĐÂY ĐỂ XEM BÀI THUỐC THEO PHÂN LOẠI BỆNH.